- Saṁyutta Nikāya 54.4
- 1. Ekadhammavagga
Bản dịch
SN 54.4 — Kinh Quả (I)
Paṭhamaphalasutta
Vi-n 3 —Niệm hơi thở vô, hơi thở ra, này các Tỷ-kheo, được tu tập, được làm cho sung mãn thời có quả lớn, có lợi ích lớn. Tu tập như thế nào, này các Tỷ-kheo, làm cho sung mãn như thế nào, niệm hơi thở vô, hơi thở ra có quả lớn, có lợi ích lớn?
Vi-n 4-10. Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo đi đến khu rừng, hay đi đến gốc cây, hay đi đến căn nhà trống, ngồi kiết-già … “Quán từ bỏ, tôi sẽ thở vô”, vị ấy tập. “Quán từ bỏ, tôi sẽ thở ra”, vị ấy tập.
Vi-n 11 Tu tập như vậy, này các Tỷ-kheo, làm cho sung mãn như vậy, niệm hơi thở vô, hơi thở ra thời có quả lớn, có lợi ích lớn.
Vi-n 12 Niệm hơi thở vô, hơi thở ra được tu tập như vậy, này các Tỷ-kheo, được làm cho sung mãn như vậy, được chờ đợi một trong hai quả sau: Ngay trong hiện tại, được Chánh trí; nếu có dư y, chứng quả Bất lai.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 54.4
- 1. One Thing
Fruits (1st)
4. Kinh Quả (I)
“Ānāpānassati, bhikkhave, bhāvitā bahulīkatā mahapphalā hoti mahānisaṁsā. Kathaṁ bhāvitā ca, bhikkhave, ānāpānassati kathaṁ bahulīkatā mahapphalā hoti mahānisaṁsā?
Idha, bhikkhave, bhikkhu araññagato vā rukkhamūlagato vā suññāgāragato vā nisīdati pallaṅkaṁ ābhujitvā ujuṁ kāyaṁ paṇidhāya parimukhaṁ satiṁ upaṭṭhapetvā.
So satova assasati, satova passasati …pe…
‘paṭinissaggānupassī assasissāmī’ti sikkhati, ‘paṭinissaggānupassī passasissāmī’ti sikkhati.
Evaṁ bhāvitā kho, bhikkhave, ānāpānassati evaṁ bahulīkatā mahapphalā hoti mahānisaṁsā. Evaṁ bhāvitāya kho, bhikkhave, ānāpānassatiyā evaṁ bahulīkatāya dvinnaṁ phalānaṁ aññataraṁ phalaṁ pāṭikaṅkhaṁ—diṭṭheva dhamme aññā, sati vā upādisese anāgāmitā”ti.
Catutthaṁ.
“Mendicants, when mindfulness of breathing is developed and cultivated it’s very fruitful and beneficial. And how is mindfulness of breathing developed and cultivated to be very fruitful and beneficial?
It’s when a mendicant—gone to a wilderness, or to the root of a tree, or to an empty hut—sits down cross-legged, sets their body straight, and brings mindfulness to the present.
Just mindful, they breathe in. Mindful, they breathe out. …
They practice like this: ‘I’ll breathe in observing letting go.’ They practice like this: ‘I’ll breathe out observing letting go.’
Mindfulness of breathing, when developed and cultivated in this way, is very fruitful and beneficial. When mindfulness of breathing is developed and cultivated in this way you can expect one of two results: enlightenment in this very life, or if there’s residue left behind, non-return.”
980. Này các Tỳ khưu, niệm hơi thở vô hơi thở ra được tu tập, được làm cho sung mãn, có quả lớn, có lợi ích lớn. Này các Tỳ khưu, niệm hơi thở vô hơi thở ra được tu tập như thế nào, được làm cho sung mãn như thế nào, có quả lớn, có lợi ích lớn? Ở đây, này các Tỳ khưu, Tỳ khưu đi đến khu rừng, hoặc đi đến gốc cây, hoặc đi đến ngôi nhà trống, rồi ngồi xuống, sau khi xếp chân kiết-già, giữ thân thẳng, an trú niệm trước mặt. Vị ấy thở ra chánh niệm, thở vô chánh niệm... cho đến... vị ấy thực hành: ‘Quán từ bỏ, tôi sẽ thở ra,’ vị ấy thực hành: ‘Quán từ bỏ, tôi sẽ thở vô.’ Này các Tỳ khưu, niệm hơi thở vô hơi thở ra được tu tập như vậy, được làm cho sung mãn như vậy, có quả lớn, có lợi ích lớn. Này các Tỳ khưu, do niệm hơi thở vô hơi thở ra được tu tập như vậy, được làm cho sung mãn như vậy, một trong hai quả được chờ đợi: ngay trong hiện tại là chánh trí, hoặc nếu còn có dư y, là quả Bất Lai. (Kinh) thứ tư.