- Saṁyutta Nikāya 52.11
- 2. Dutiyavagga
Bản dịch
SN 52.11 — Kinh Ngàn Kiếp
Kappasahassasutta
Vi-n 1 Một thời, Tôn giả Anuruddha trú ở Sāvatthi, tại Thắng Lâm, trong khu vườn ông Anāthapiṇḍika.
Vi-n 2-3. Rồi nhiều Tỷ-kheo đi đến Tôn giả Anuruddha; sau khi đến, nói lên với Tôn giả Anuruddha những lời chào đón hỏi thăm … nói với Tôn giả Anuruddha:
—Do tu tập, do làm cho sung mãn những pháp gì, Tôn giả Anuruddha đạt được đại thắng trí?
—Thưa chư Hiền, do tu tập, làm cho sung mãn bốn niệm xứ, nên tôi chứng được đại thắng trí. Thế nào là bốn?
Vi-n 4 Ở đây, này chư Hiền, tôi trú, quán thân trên thân … quán thọ trên các cảm thọ … quán tâm trên tâm … quán pháp trên các pháp, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, nhiếp phục tham ưu ở đời. Do tu tập, do làm cho sung mãn bốn niệm xứ này, thưa chư Hiền, nên tôi nhớ được ngàn kiếp.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 52.11
- 2. A Thousand
A Thousand Eons
1. Kinh Ngàn Kiếp
Ekaṁ samayaṁ āyasmā anuruddho sāvatthiyaṁ viharati jetavane anāthapiṇḍikassa ārāme. Atha kho sambahulā bhikkhū yenāyasmā anuruddho tenupasaṅkamiṁsu; upasaṅkamitvā āyasmatā anuruddhena saddhiṁ …pe… ekamantaṁ nisinnā kho te bhikkhū āyasmantaṁ anuruddhaṁ etadavocuṁ:
At one time Venerable Anuruddha was staying near Sāvatthī in Jeta’s Grove, Anāthapiṇḍika’s monastery. Then several mendicants went up to Venerable Anuruddha, exchanged greetings with him … and said:
909. Một thời, Tôn giả Anuruddha trú ở Sāvatthī, tại Jetavana, khu vườn của Anāthapiṇḍika. Rồi thì, nhiều vị tỳ khưu đi đến chỗ Tôn giả Anuruddha; sau khi đi đến, cùng với Tôn giả Anuruddha... (v.v.)... các vị tỳ khưu ấy, sau khi ngồi xuống một bên, đã nói điều này với Tôn giả Anuruddha:
“Katamesaṁ āyasmā anuruddho dhammānaṁ bhāvitattā bahulīkatattā mahābhiññataṁ patto”ti?
“Catunnaṁ khvāhaṁ, āvuso, satipaṭṭhānānaṁ bhāvitattā bahulīkatattā mahābhiññataṁ patto. Katamesaṁ catunnaṁ? Idhāhaṁ, āvuso, kāye kāyānupassī viharāmi …pe… vedanāsu …pe… citte …pe… dhammesu dhammānupassī viharāmi ātāpī sampajāno satimā, vineyya loke abhijjhādomanassaṁ—imesaṁ khvāhaṁ, āvuso, catunnaṁ satipaṭṭhānānaṁ bhāvitattā bahulīkatattā mahābhiññataṁ patto.
Imesañca panāhaṁ, āvuso, catunnaṁ satipaṭṭhānānaṁ bhāvitattā bahulīkatattā kappasahassaṁ anussarāmī”ti.
Paṭhamaṁ.
“What things has Venerable Anuruddha developed and cultivated to attain great direct knowledge?”
“Reverends, I attained great direct knowledge by developing and cultivating the four kinds of mindfulness meditation. What four? I meditate observing an aspect of the body … feelings … mind … principles—keen, aware, and mindful, rid of covetousness and displeasure for the world. I attained great direct knowledge by developing and cultivating these four kinds of mindfulness meditation.
And it’s because of developing and cultivating these four kinds of mindfulness meditation that I recollect a thousand eons.”
“Thưa Tôn giả Anuruddha, do đã tu tập, đã thực hành thuần thục những pháp nào mà ngài đã đạt được đại thắng trí?” “Này chư hiền, chính nhờ đã tu tập, đã thực hành thuần thục bốn niệm xứ mà tôi đã đạt được đại thắng trí. Bốn niệm xứ nào? Này chư hiền, ở đây tôi trú quán thân trên thân... (v.v.)... trên các thọ... (v.v.)... trên tâm... (v.v.)... trú quán pháp trên các pháp, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, nhiếp phục tham ưu ở đời. Này chư hiền, chính nhờ đã tu tập, đã thực hành thuần thục bốn niệm xứ này mà tôi đã đạt được đại thắng trí. Và này chư hiền, cũng nhờ đã tu tập, đã thực hành thuần thục bốn niệm xứ này mà tôi nhớ lại được một ngàn kiếp.” (Kinh) thứ nhất.