- Saṁyutta Nikāya 52.10
- 1. Rahogatavagga
Bản dịch
SN 52.10 — Kinh Bệnh Nặng
Bāḷhagilānasutta
Vi-n 1 Một thời, Tôn giả Anuruddha trú ở Sāvatthi, tại rừng Andha, bị bệnh, khổ đau, bị trọng bệnh.
Vi-n 2 Rồi nhiều Tỷ-kheo đi đến Tôn giả Anuruddha và nói với Tôn giả Anuruddha:
—Tôn giả Anuruddha an trú với sự an trú gì, khiến cho khổ thọ về thân khởi lên, lại không có ảnh hưởng gì đến tâm?
—Thưa chư Hiền, do tôi trú với tâm khéo an trú trên bốn niệm xứ, nên các khổ thọ về thân khởi lên không có ảnh hưởng gì đến tâm. Thế nào là bốn?
Vi-n 3 Ở đây, thưa chư Hiền, tôi trú, quán thân trên thân … quán thọ trên các cảm thọ … quán tâm trên tâm … quán pháp trên các pháp, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, nhiếp phục tham ưu ở đời. Thưa chư Hiền, do tôi trú với tâm khéo an trú trên bốn niệm xứ, nên các khổ thọ về thân khởi lên không có ảnh hưởng đến tâm.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 52.10
- 1. In Private
Gravely Ill
10. Kinh Bệnh Nặng
Ekaṁ samayaṁ āyasmā anuruddho sāvatthiyaṁ viharati andhavanasmiṁ ābādhiko dukkhito bāḷhagilāno. Atha kho sambahulā bhikkhū yenāyasmā anuruddho tenupasaṅkamiṁsu; upasaṅkamitvā āyasmantaṁ anuruddhaṁ etadavocuṁ:
At one time Venerable Anuruddha was staying near Sāvatthī in the Dark Forest. And he was sick, suffering, gravely ill. Then several mendicants went up to Venerable Anuruddha, and said to him:
908. Một thời, Tôn giả Anuruddha trú ở Sāvatthī, tại rừng Andhavana, bị bệnh, khổ não, lâm trọng bệnh. Rồi có nhiều vị Tỳ-khưu đi đến chỗ Tôn giả Anuruddha; sau khi đến, họ nói với Tôn giả Anuruddha như vầy:
“Katamenāyasmato anuruddhassa vihārena viharato uppannā sārīrikā dukkhā vedanā cittaṁ na pariyādāya tiṭṭhantī”ti?
“Catūsu kho me, āvuso, satipaṭṭhānesu suppatiṭṭhitacittassa viharato uppannā sārīrikā dukkhā vedanā cittaṁ na pariyādāya tiṭṭhanti. Katamesu catūsu? Idhāhaṁ, āvuso, kāye kāyānupassī viharāmi …pe… vedanāsu …pe… citte …pe… dhammesu dhammānupassī viharāmi ātāpī sampajāno satimā, vineyya loke abhijjhādomanassaṁ—imesu kho me, āvuso, catūsu satipaṭṭhānesu suppatiṭṭhitacittassa viharato uppannā sārīrikā dukkhā vedanā cittaṁ na pariyādāya tiṭṭhantī”ti.
Dasamaṁ.
“What meditation does Venerable Anuruddha practice so that physical pain doesn’t occupy his mind?”
“Reverends, I meditate with my mind firmly established in the four kinds of mindfulness meditation so that physical pain doesn’t occupy my mind. What four? I meditate observing an aspect of the body … feelings … mind … principles—keen, aware, and mindful, rid of covetousness and displeasure for the world. I meditate with my mind firmly established in these four kinds of mindfulness meditation so that physical pain doesn’t occupy my mind.”
– Tôn giả Anuruddha trú trong pháp trú nào mà những khổ thọ về thân đã khởi lên không chiếm lĩnh và an trú tâm của Tôn giả? – Này chư Hiền, do tôi trú với tâm khéo an trú trong bốn Niệm xứ, nên những khổ thọ về thân đã khởi lên không chiếm lĩnh và an trú tâm của tôi. – Bốn Niệm xứ nào? – Ở đây, này chư Hiền, tôi trú, quán thân trên thân...; ... quán thọ trên các thọ...; ... quán tâm trên tâm...; ... trú, quán pháp trên các pháp, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, nhiếp phục tham ưu ở đời. Này chư Hiền, do tôi trú với tâm khéo an trú trong bốn Niệm xứ này, nên những khổ thọ về thân đã khởi lên không chiếm lĩnh và an trú tâm của tôi. (Kinh thứ) mười.
Rahogatavaggo paṭhamo.
Tassuddānaṁ
Phẩm Độc Cư, thứ nhất.
Rahogatena dve vuttā, sutanu kaṇḍakī tayo; Taṇhākkhayasalaḷāgāraṁ, ambapāli ca gilānanti.
Hai kinh về Độc Cư đã được thuyết giảng, Sutanu, Kaṇḍakī là ba; Dục Tận, Salaḷāgāra, Ambapāli, và Bệnh.