- Saṁyutta Nikāya 51.23
- 3. Ayoguḷavagga
Bản dịch
SN 51.23 — Kinh Tỳ Khưu
Bhikkhusutta
Vi-n 1 …
Vi-n 2 —Này các Tỷ-kheo, có bốn như ý túc này. Thế nào là bốn? Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo tu tập như túc câu hữu với dục định tinh cần hành … tinh tấn định … tâm định … tu tập như ý túc câu hữy với tư duy định tinh cần hành. Những pháp này, này các Tỷ-kheo, là bốn như ý túc.
Vi-n 3 Nhờ tu tập, nhờ làm cho sung mãn bốn như ý túc này, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo đoạn tận các lậu hoặc, ngay trong hiện tại, tự mình với thắng trí, chứng ngộ, chứng đạt và an trú vô lậu tâm giải thoát, tuệ giải thoát.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 51.23
- 3. The Iron Ball
A Mendicant
3. Kinh Tỳ Khưu
“Cattārome, bhikkhave, iddhipādā. Katame cattāro? Idha, bhikkhave, bhikkhu chandasamādhippadhānasaṅkhārasamannāgataṁ iddhipādaṁ bhāveti, vīriyasamādhi …pe… cittasamādhi … vīmaṁsāsamādhippadhānasaṅkhārasamannāgataṁ iddhipādaṁ bhāveti—ime kho, bhikkhave, cattāro iddhipādā. Imesaṁ kho, bhikkhave, catunnaṁ iddhipādānaṁ bhāvitattā bahulīkatattā bhikkhu āsavānaṁ khayā anāsavaṁ cetovimuttiṁ paññāvimuttiṁ diṭṭheva dhamme sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja viharatī”ti.
Tatiyaṁ.
“Mendicants, there are these four bases of psychic power. What four? It’s when a mendicant develops the basis of psychic power that has immersion due to enthusiasm … energy … mental development … inquiry, and active effort. These are the four bases of psychic power. By developing and cultivating these four bases of psychic power, a mendicant realizes the undefiled freedom of heart and freedom by wisdom. And they live having realized it with their own insight in this very life due to the ending of defilements.”
835. “Này các Tỳ khưu, có bốn Thần túc này. Bốn là gì? Này các Tỳ khưu, ở đây, vị Tỳ khưu tu tập thần túc được trang bị định do dục và các hành tinh cần; tu tập thần túc được trang bị định do tinh tấn... tu tập thần túc được trang bị định do tâm... tu tập thần túc được trang bị định do thẩm và các hành tinh cần. Này các Tỳ khưu, đây là bốn Thần túc. Này các Tỳ khưu, do đã tu tập, đã làm cho sung mãn bốn Thần túc này, vị Tỳ khưu, do đoạn tận các lậu hoặc, tự mình với thắng trí chứng ngộ, đạt đến và an trú ngay trong hiện tại vô lậu tâm giải thoát, tuệ giải thoát.” (Kinh thứ ba)