- Saṁyutta Nikāya 51.20
- 2. Pāsādakampanavagga
Bản dịch
SN 51.20 — Kinh Phân Tích
Vibhaṅgasutta
I
Vi-n 1 …
Vi-n 2 —Có bốn như ý túc này, này các Tỷ-kheo, được tu tập, được làm cho sung mãn, có quả lớn, có lợi ích lớn. Tu tập như thế nào làm cho sung mãn như thế nào, này các Tỷ-kheo, bốn như ý túc này có quả lớn, có lợi ích lớn?
Vi-n 3 Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo tu tập như ý túc câu hữu với dục định tinh cần hành (nghĩ rằng): “Như vậy, dục của ta sẽ không có quá thụ động, sẽ không có quá hăng say, sẽ không co rút phía trong, sẽ không phân tán phía ngoài, an trú với tưởng trước sau đồng đẳng.”. Như vậy, với tâm rộng mở, với tâm không gò bó, với tâm chói sáng, vị ấy tu tập tâm … tinh tấn định … tâm định … tu tập như ý túc câu hữu với tư duy định tinh cần hành (nghĩ rằng): “Như vậy, tư duy của ta sẽ không quá thụ động.”. Như vậy, với tâm rộng mở, với tâm không gò bó, với tâm chói sáng, vị ấy tu tập tâm.
II
Vi-n 4 Này các Tỷ-kheo, thế nào là dục quá thụ động? Dục nào, này các Tỷ-kheo, đi đôi với biếng nhác, tương ưng với biếng nhác, này các Tỷ-kheo, đây gọi là dục quá thụ động.
Vi-n 5 Này các Tỷ-kheo, thế nào là dục quá hăng say? Dục nào, này các Tỷ-kheo, đi đôi với trạo cử, tương ưng với dao động, này các Tỷ-kheo, đây gọi là dục quá hăng say.
Vi-n 6 Này các Tỷ-kheo, thế nào là dục bị co rút phía trong? Lòng dục nào, này các Tỷ-kheo, đi đôi với hôn trầm thụy miên, tương ưng với hôn trầm thụy miên, này các Tỷ-kheo, đây gọi là dục bị co rút phía trong.
Vi-n 7 Này các Tỷ-kheo, thế nào là dục bị phân tán phía ngoài? Lòng dục nào, này các Tỷ-kheo, hướng về phía ngoài, duyên năm dục công đức, bị phân tán, bị phân ly, này các Tỷ-kheo, đây gọi là dục bị phân tán phía ngoài.
Vi-n 8 Này các Tỷ-kheo, thế nào là Tỷ-kheo trú với tưởng trước sau đồng đẳng, trước thế nào, thời sau như vậy; sau thế nào, thời trước như vậy? Ở đây, này các Tỷ-kheo, tưởng trước sau của Tỷ-kheo được khéo nắm lấy, khéo tác ý, khéo thọ trì, khéo thể nhập với trí tuệ. Như vậy, này các Tỷ-kheo, trú với tưởng trước sau đồng đẳng, trước thế nào, thời sau như vậy; sau thế nào, thời trước như vậy.
Vi-n 9 Này các Tỷ-kheo, thế nào là Tỷ-kheo trú dưới thế nào, thời trên như vậy; trên thế nào thời dưới như vậy? Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo quán thân này, từ bàn chân trở lên, từ đầu tóc trở xuống, bao bọc bởi da, đều đầy những vật bất tịnh; thân này có tóc, lông, móng, răng, da, thịt, dây gân, xương, tủy, thận, tim, gan, hoành cách mô, lá lách, phổi, ruột, màng ruột, bao tử, phân, mật, đàm, mủ, máu, mồ hôi, mỡ, nước mắt, mỡ da, nước miếng, nước mũi, nước ở khớp xương, nước tiểu. Như vậy, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo trú dưới thế nào, thời trên như vậy; trên thế nào, thời dưới như vậy.
Vi-n 10 Này các Tỷ-kheo, thế nào là Tỷ-kheo trú ban ngày thế nào, thời ban đêm như vậy; ban đêm thế nào, thời ban ngày như vậy? Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo ban ngày tu tập như ý túc câu hữu với dục định tinh cần hành, với hành tướng, đặc tướng, nhân tướng gì, thời ban đêm vị ấy tu tập như ý túc câu hữu với dục định tinh cần hành, với hành tướng, đặc tướng, nhân tướng ấy (yehi àkàrehi yehi lingehi yehi nimittehi). Như vậy, này các Tỷ-kheo, là Tỷ-kheo trú ban ngày thế nào, thời ban đêm như vậy; ban đêm thế nào, thời ban ngày như vậy.
Vi-n 11 Này các Tỷ-kheo, thế nào là Tỷ-kheo với tâm rộng mở, với tâm không gò bó, với tâm chói sáng, vị ấy tu tập tâm? Ở đây, này các Tỷ-kheo, quang tưởng (alokasannà) của Tỷ-kheo, được khéo nắm lấy, tưởng ban ngày được khéo an trú. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là Tỷ-kheo với tâm rộng mở, với tâm không gò bó, với tâm chói sáng, vị ấy tu tập tâm.
III–V
(Giống như kinh 20 từ đoạn số 3 đến đoạn số 11. Chỉ khác là trước nói đến dục định, nay nói đến tinh tấn định, tâm định và tư duy định).
Vi-n 36 —Tu tập như vậy, làm cho sung mãn như vậy, này các Tỷ-kheo, bốn như ý túc này có quả lớn, có lợi ích lớn. Này các Tỷ-kheo, tu tập bốn như ý túc như vậy, làm cho sung mãn như vậy, Tỷ-kheo thực hiện nhiều loại thần thông. Một thân hiện ra nhiều thân, nhiều thân hiện ra một thân … có thể tự thân bay đến cõi Phạm thiên.
Vi-n 37 Tu tập như vậy, làm cho sung mãn bốn như ý túc như vậy, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo do đoạn tận các lậu hoặc, ngay trong hiện tại, tự mình với thắng trí, chứng ngộ, chứng đạt và an trú vô lậu tâm giải thoát, tuệ giải thoát.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh and Aminah Borg-Luck
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 51.20
- 2. Shaking the Stilt Longhouse
Analysis
10. Kinh Phân Tích
“Cattārome, bhikkhave, iddhipādā bhāvitā bahulīkatā mahapphalā honti mahānisaṁsā”.
“Mendicants, when the four bases of psychic power are developed and cultivated they’re very fruitful and beneficial.
832. Này các Tỳ khưu, bốn thần túc này, khi được tu tập, được làm cho sung mãn, sẽ có quả lớn, có lợi ích lớn.
Kathaṁ bhāvitā ca, bhikkhave, cattāro iddhipādā kathaṁ bahulīkatā mahapphalā honti mahānisaṁsā? Idha, bhikkhave, bhikkhu chandasamādhippadhānasaṅkhārasamannāgataṁ iddhipādaṁ bhāveti—iti me chando na ca atilīno bhavissati, na ca atippaggahito bhavissati, na ca ajjhattaṁ saṅkhitto bhavissati, na ca bahiddhā vikkhitto bhavissati. Pacchāpuresaññī ca viharati—yathā pure tathā pacchā, yathā pacchā tathā pure; yathā adho tathā uddhaṁ, yathā uddhaṁ tathā adho; yathā divā tathā rattiṁ yathā rattiṁ tathā divā. Iti vivaṭena cetasā apariyonaddhena sappabhāsaṁ cittaṁ bhāveti.
Vīriyasamādhi …pe… cittasamādhi … vīmaṁsāsamādhippadhānasaṅkhārasamannāgataṁ iddhipādaṁ bhāveti—iti me vīmaṁsā na ca atilīnā bhavissati, na ca atippaggahitā bhavissati, na ca ajjhattaṁ saṅkhittā bhavissati, na ca bahiddhā vikkhittā bhavissati. Pacchāpuresaññī ca viharati—yathā pure tathā pacchā, yathā pacchā tathā pure; yathā adho tathā uddhaṁ, yathā uddhaṁ tathā adho; yathā divā tathā rattiṁ, yathā rattiṁ tathā divā. Iti vivaṭena cetasā apariyonaddhena sappabhāsaṁ cittaṁ bhāveti.
How so? It’s when a mendicant develops the basis of psychic power that has immersion due to enthusiasm, and active effort. They think: ‘My enthusiasm won’t be too lax or too tense. And it’ll be neither constricted internally nor scattered externally.’ And they meditate perceiving before and behind: as before, so behind; as behind, so before; as below, so above; as above, so below; as by day, so by night; as by night, so by day. And so, with an open and unenveloped heart, they develop a mind that’s full of radiance.
They develop the basis of psychic power that has immersion due to energy … mental development … inquiry, and active effort. They think: ‘My inquiry won’t be too lax or too tense. And it’ll be neither constricted internally nor scattered externally.’ And they meditate perceiving before and behind: as before, so behind; as behind, so before; as below, so above; as above, so below; as by day, so by night; as by night, so by day. And so, with an open and unenveloped heart, they develop a mind that’s full of radiance.
Này các Tỳ khưu, bốn thần túc được tu tập như thế nào, được làm cho sung mãn như thế nào để có quả lớn, có lợi ích lớn? Này các Tỳ khưu, ở đây, vị Tỳ khưu tu tập thần túc có đầy đủ định do dục và các hành cố gắng: ‘Như vậy, dục của ta sẽ không quá thụ động, cũng không quá hăng hái, không co rút bên trong, cũng không phân tán bên ngoài.’ Và vị ấy an trú với tưởng về sau và trước: ‘Như trước thế nào, thì sau cũng thế ấy; như sau thế nào, thì trước cũng thế ấy; như dưới thế nào, thì trên cũng thế ấy; như trên thế nào, thì dưới cũng thế ấy; như ban ngày thế nào, thì ban đêm cũng thế ấy; như ban đêm thế nào, thì ban ngày cũng thế ấy.’ Như vậy, với tâm rộng mở, không bị bao phủ, vị ấy tu tập tâm có ánh sáng. Vị ấy tu tập thần túc có đầy đủ định do tinh tấn ... định do tâm ... tu tập thần túc có đầy đủ định do thẩm sát và các hành cố gắng: ‘Như vậy, sự thẩm sát của ta sẽ không quá thụ động, cũng không quá hăng hái, không co rút bên trong, cũng không phân tán bên ngoài.’ Và vị ấy an trú với tưởng về sau và trước: ‘Như trước thế nào, thì sau cũng thế ấy; như sau thế nào, thì trước cũng thế ấy; như dưới thế nào, thì trên cũng thế ấy; như trên thế nào, thì dưới cũng thế ấy; như ban ngày thế nào, thì ban đêm cũng thế ấy; như ban đêm thế nào, thì ban ngày cũng thế ấy.’ Như vậy, với tâm rộng mở, không bị bao phủ, vị ấy tu tập tâm có ánh sáng.
Katamo ca, bhikkhave, atilīno chando? Yo, bhikkhave, chando kosajjasahagato kosajjasampayutto—ayaṁ vuccati, bhikkhave, atilīno chando.
And what is enthusiasm that’s too lax? It’s when enthusiasm is coupled with laziness. This is called lax enthusiasm.
Này các Tỳ khưu, thế nào là dục thụ động? Này các Tỳ khưu, dục nào đi kèm với sự lười biếng, tương ưng với sự lười biếng – này các Tỳ khưu, đây được gọi là dục thụ động.
Katamo ca, bhikkhave, atippaggahito chando? Yo, bhikkhave, chando uddhaccasahagato uddhaccasampayutto—ayaṁ vuccati, bhikkhave, atippaggahito chando.
And what is enthusiasm that’s too tense? It’s when enthusiasm is coupled with restlessness. This is called tense enthusiasm.
Này các Tỳ khưu, thế nào là dục quá hăng hái? Này các Tỳ khưu, dục nào đi kèm với sự trạo cử, tương ưng với sự trạo cử – này các Tỳ khưu, đây được gọi là dục quá hăng hái.
Katamo ca, bhikkhave, ajjhattaṁ saṅkhitto chando? Yo, bhikkhave, chando thinamiddhasahagato thinamiddhasampayutto—ayaṁ vuccati, bhikkhave, ajjhattaṁ saṅkhitto chando.
And what is enthusiasm that’s constricted internally? It’s when enthusiasm is coupled with dullness and drowsiness. This is called enthusiasm constricted internally.
Này các Tỳ khưu, thế nào là dục co rút bên trong? Này các Tỳ khưu, dục nào đi kèm với sự hôn trầm và thụy miên, tương ưng với sự hôn trầm và thụy miên – này các Tỳ khưu, đây được gọi là dục co rút bên trong.
Katamo ca, bhikkhave, bahiddhā vikkhitto chando? Yo, bhikkhave, chando bahiddhā pañca kāmaguṇe ārabbha anuvikkhitto anuvisaṭo—ayaṁ vuccati, bhikkhave, bahiddhā vikkhitto chando.
And what is enthusiasm that’s scattered externally? It’s when enthusiasm is frequently scattered and diffused externally on account of the five kinds of sensual stimulation. This is called enthusiasm scattered externally.
Này các Tỳ khưu, thế nào là dục phân tán bên ngoài? Này các Tỳ khưu, dục nào hướng đến năm dục trưởng dưỡng bên ngoài, bị phân tán và lan rộng ra – này các Tỳ khưu, đây được gọi là dục phân tán bên ngoài.
Kathañca, bhikkhave, bhikkhu pacchāpuresaññī ca viharati—yathā pure tathā pacchā, yathā pacchā tathā pure? Idha, bhikkhave, bhikkhuno pacchāpuresaññā suggahitā hoti sumanasikatā sūpadhāritā suppaṭividdhā paññāya. Evaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu pacchāpuresaññī ca viharati—yathā pure tathā pacchā, yathā pacchā tathā pure.
And how does a mendicant meditate perceiving before and behind: as before, so behind; as behind, so before? It’s when the perception of before and behind is properly grasped, focused on, borne in mind, and penetrated with wisdom by a mendicant. That’s how a mendicant meditates perceiving before and behind: as before, so behind; as behind, so before.
Này các Tỳ khưu, thế nào là vị Tỳ khưu an trú với tưởng về sau và trước: như trước thế nào, thì sau cũng thế ấy; như sau thế nào, thì trước cũng thế ấy? Này các Tỳ khưu, ở đây, tưởng về sau và trước của vị Tỳ khưu được khéo nắm giữ, khéo tác ý, khéo ghi nhớ, khéo thâm nhập bằng trí tuệ. Này các Tỳ khưu, như vậy là vị Tỳ khưu an trú với tưởng về sau và trước: như trước thế nào, thì sau cũng thế ấy; như sau thế nào, thì trước cũng thế ấy.
Kathañca, bhikkhave, bhikkhu yathā adho tathā uddhaṁ, yathā uddhaṁ tathā adho viharati? Idha, bhikkhave, bhikkhu imameva kāyaṁ uddhaṁ pādatalā adho kesamatthakā tacapariyantaṁ pūraṁ nānappakārassa asucino paccavekkhati: ‘atthi imasmiṁ kāye kesā lomā nakhā dantā taco maṁsaṁ nhāru aṭṭhi aṭṭhimiñjaṁ vakkaṁ hadayaṁ yakanaṁ kilomakaṁ pihakaṁ papphāsaṁ antaṁ antaguṇaṁ udariyaṁ karīsaṁ pittaṁ semhaṁ pubbo lohitaṁ sedo medo assu vasā kheḷo siṅghāṇikā lasikā muttan’ti. Evaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu yathā adho tathā uddhaṁ, yathā uddhaṁ tathā adho viharati.
And how does a mendicant meditate as below, so above; as above, so below? It’s when a mendicant examines their own body up from the soles of the feet and down from the tips of the hairs, wrapped in skin and full of many kinds of filth. ‘In this body there is head hair, body hair, nails, teeth, skin, flesh, sinews, bones, bone marrow, kidneys, heart, liver, diaphragm, spleen, lungs, intestines, mesentery, undigested food, feces, bile, phlegm, pus, blood, sweat, fat, tears, grease, saliva, snot, synovial fluid, urine.’ That’s how a mendicant meditates as below, so above; as above, so below.
Này các Tỳ khưu, thế nào là vị Tỳ khưu an trú: như dưới thế nào, thì trên cũng thế ấy; như trên thế nào, thì dưới cũng thế ấy? Này các Tỳ khưu, ở đây, vị Tỳ khưu quán xét chính thân này, từ lòng bàn chân trở lên, từ ngọn tóc trở xuống, được bao bọc bởi da, đầy những thứ bất tịnh khác nhau: ‘Trong thân này có: tóc, lông, móng, răng, da, thịt, gân, xương, tủy xương, thận, tim, gan, hoành cách mô, lá lách, phổi, ruột, màng ruột, dạ dày, phân, mật, đờm, mủ, máu, mồ hôi, mỡ đặc, nước mắt, mỡ lỏng, nước bọt, nước mũi, hoạt dịch, nước tiểu.’ Này các Tỳ khưu, như vậy là vị Tỳ khưu an trú: như dưới thế nào, thì trên cũng thế ấy; như trên thế nào, thì dưới cũng thế ấy.
Kathañca, bhikkhave, bhikkhu yathā divā tathā rattiṁ, yathā rattiṁ tathā divā viharati? Idha, bhikkhave, bhikkhu yehi ākārehi yehi liṅgehi yehi nimittehi divā chandasamādhippadhānasaṅkhārasamannāgataṁ iddhipādaṁ bhāveti, so tehi ākārehi tehi liṅgehi tehi nimittehi rattiṁ chandasamādhippadhānasaṅkhārasamannāgataṁ iddhipādaṁ bhāveti; yehi vā pana ākārehi yehi liṅgehi yehi nimittehi rattiṁ chandasamādhippadhānasaṅkhārasamannāgataṁ iddhipādaṁ bhāveti, so tehi ākārehi tehi liṅgehi tehi nimittehi divā chandasamādhippadhānasaṅkhārasamannāgataṁ iddhipādaṁ bhāveti. Evaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu yathā divā tathā rattiṁ, yathā rattiṁ tathā divā viharati.
And how does a mendicant meditate as by day, so by night; as by night, so by day? It’s when a mendicant develops the basis of psychic power that has immersion due to enthusiasm, and active effort, with the same features, attributes, and signs by day as by night. And they develop it with the same features, attributes, and signs by night as by day. That’s how a mendicant meditates as by day, so by night; as by night, so by day.
Này các Tỳ khưu, thế nào là vị Tỳ khưu an trú: như ban ngày thế nào, thì ban đêm cũng thế ấy; như ban đêm thế nào, thì ban ngày cũng thế ấy? Này các Tỳ khưu, ở đây, vị Tỳ khưu tu tập thần túc có đầy đủ định do dục và các hành cố gắng vào ban ngày bằng những phương cách, những dấu hiệu, những đặc điểm nào, thì vị ấy cũng tu tập thần túc có đầy đủ định do dục và các hành cố gắng vào ban đêm bằng những phương cách, những dấu hiệu, những đặc điểm ấy; và vị ấy tu tập thần túc có đầy đủ định do dục và các hành cố gắng vào ban đêm bằng những phương cách, những dấu hiệu, những đặc điểm nào, thì vị ấy cũng tu tập thần túc có đầy đủ định do dục và các hành cố gắng vào ban ngày bằng những phương cách, những dấu hiệu, những đặc điểm ấy. Này các Tỳ khưu, như vậy là vị Tỳ khưu an trú: như ban ngày thế nào, thì ban đêm cũng thế ấy; như ban đêm thế nào, thì ban ngày cũng thế ấy.
Kathañca, bhikkhave, bhikkhu vivaṭena cetasā apariyonaddhena sappabhāsaṁ cittaṁ bhāveti? Idha, bhikkhave, bhikkhuno ālokasaññā suggahitā hoti divāsaññā svādhiṭṭhitā. Evaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu vivaṭena cetasā apariyonaddhena sappabhāsaṁ cittaṁ bhāveti.
And how, with an open and unenveloped heart, does a mendicant develop a mind that’s full of radiance? It’s when a mendicant has properly grasped the perception of light, and has properly grasped the perception of day. That’s how, with an open and unenveloped heart, a mendicant develops a mind that’s full of radiance.
“Này các tỳ khưu, thế nào là vị tỳ khưu tu tập tâm có ánh sáng với tâm rộng mở, không bị che đậy? Này các tỳ khưu, ở đây, vị tỳ khưu khéo nắm giữ tưởng về ánh sáng, khéo an trú tưởng về ban ngày. Này các tỳ khưu, như vậy là vị tỳ khưu tu tập tâm có ánh sáng với tâm rộng mở, không bị che đậy.”
Katamañca, bhikkhave, atilīnaṁ vīriyaṁ? Yaṁ, bhikkhave, vīriyaṁ kosajjasahagataṁ kosajjasampayuttaṁ—idaṁ vuccati, bhikkhave, atilīnaṁ vīriyaṁ.
And what is energy that’s too lax? …
“Này các tỳ khưu, thế nào là tinh tấn quá thụ động? Này các tỳ khưu, tinh tấn nào đi kèm với sự lười biếng, tương ưng với sự lười biếng – này các tỳ khưu, đây được gọi là tinh tấn quá thụ động.”
Katamañca, bhikkhave, atippaggahitaṁ vīriyaṁ? Yaṁ, bhikkhave, vīriyaṁ uddhaccasahagataṁ uddhaccasampayuttaṁ—idaṁ vuccati, bhikkhave, atippaggahitaṁ vīriyaṁ.
“Này các tỳ khưu, thế nào là tinh tấn quá tích cực? Này các tỳ khưu, tinh tấn nào đi kèm với sự phóng dật, tương ưng với sự phóng dật – này các tỳ khưu, đây được gọi là tinh tấn quá tích cực.”
Katamañca, bhikkhave, ajjhattaṁ saṅkhittaṁ vīriyaṁ? Yaṁ, bhikkhave, vīriyaṁ thinamiddhasahagataṁ thinamiddhasampayuttaṁ—idaṁ vuccati, bhikkhave, ajjhattaṁ saṅkhittaṁ vīriyaṁ.
“Này các tỳ khưu, thế nào là tinh tấn co rút nội tâm? Này các tỳ khưu, tinh tấn nào đi kèm với sự hôn trầm và thụy miên, tương ưng với sự hôn trầm và thụy miên – này các tỳ khưu, đây được gọi là tinh tấn co rút nội tâm.”
Katamañca, bhikkhave, bahiddhā vikkhittaṁ vīriyaṁ? Yaṁ, bhikkhave, vīriyaṁ bahiddhā pañca kāmaguṇe ārabbha anuvikkhittaṁ anuvisaṭaṁ—idaṁ vuccati, bhikkhave, bahiddhā vikkhittaṁ vīriyaṁ …pe….
“Này các tỳ khưu, thế nào là tinh tấn phân tán ra bên ngoài? Này các tỳ khưu, tinh tấn nào hướng đến năm loại dục trưởng dưỡng ở bên ngoài, bị phân tán và lan rộng theo đó – này các tỳ khưu, đây được gọi là tinh tấn phân tán ra bên ngoài... vân vân...”
Kathañca, bhikkhave, bhikkhu vivaṭena cetasā apariyonaddhena sappabhāsaṁ cittaṁ bhāveti? Idha, bhikkhave, bhikkhuno ālokasaññā suggahitā hoti divāsaññā svādhiṭṭhitā. Evaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu vivaṭena cetasā apariyonaddhena sappabhāsaṁ cittaṁ bhāveti.
“Này các tỳ khưu, thế nào là vị tỳ khưu tu tập tâm có ánh sáng với tâm rộng mở, không bị che đậy? Này các tỳ khưu, ở đây, vị tỳ khưu khéo nắm giữ tưởng về ánh sáng, khéo an trú tưởng về ban ngày. Này các tỳ khưu, như vậy là vị tỳ khưu tu tập tâm có ánh sáng với tâm rộng mở, không bị che đậy.”
Katamañca, bhikkhave, atilīnaṁ cittaṁ? Yaṁ, bhikkhave, cittaṁ kosajjasahagataṁ kosajjasampayuttaṁ—idaṁ vuccati, bhikkhave, atilīnaṁ cittaṁ.
And what is mental development that’s too lax? …
“Này các tỳ khưu, thế nào là tâm quá thụ động? Này các tỳ khưu, tâm nào đi kèm với sự lười biếng, tương ưng với sự lười biếng – này các tỳ khưu, đây được gọi là tâm quá thụ động.”
Katamañca, bhikkhave, atippaggahitaṁ cittaṁ? Yaṁ, bhikkhave, cittaṁ uddhaccasahagataṁ uddhaccasampayuttaṁ—idaṁ vuccati, bhikkhave, atippaggahitaṁ cittaṁ.
“Này các tỳ khưu, thế nào là tâm quá tích cực? Này các tỳ khưu, tâm nào đi kèm với sự phóng dật, tương ưng với sự phóng dật – này các tỳ khưu, đây được gọi là tâm quá tích cực.”
Katamañca, bhikkhave, ajjhattaṁ saṅkhittaṁ cittaṁ? Yaṁ, bhikkhave, cittaṁ thinamiddhasahagataṁ thinamiddhasampayuttaṁ—idaṁ vuccati, bhikkhave, ajjhattaṁ saṅkhittaṁ cittaṁ.
“Này các tỳ khưu, thế nào là tâm co rút nội tâm? Này các tỳ khưu, tâm nào đi kèm với sự hôn trầm và thụy miên, tương ưng với sự hôn trầm và thụy miên – này các tỳ khưu, đây được gọi là tâm co rút nội tâm.”
Katamañca, bhikkhave, bahiddhā vikkhittaṁ cittaṁ? Yaṁ, bhikkhave, cittaṁ bahiddhā pañca kāmaguṇe ārabbha anuvikkhittaṁ anuvisaṭaṁ—idaṁ vuccati, bhikkhave, bahiddhā vikkhittaṁ cittaṁ …pe… evaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu vivaṭena cetasā apariyonaddhena sappabhāsaṁ cittaṁ bhāveti.
“Này các tỳ khưu, thế nào là tâm phân tán ra bên ngoài? Này các tỳ khưu, tâm nào hướng đến năm loại dục trưởng dưỡng ở bên ngoài, bị phân tán và lan rộng theo đó – này các tỳ khưu, đây được gọi là tâm phân tán ra bên ngoài... vân vân... Này các tỳ khưu, như vậy là vị tỳ khưu tu tập tâm có ánh sáng với tâm rộng mở, không bị che đậy.”
Katamā ca, bhikkhave, atilīnā vīmaṁsā? Yā, bhikkhave, vīmaṁsā kosajjasahagatā kosajjasampayuttā—ayaṁ vuccati, bhikkhave, atilīnā vīmaṁsā.
And what is inquiry that’s too lax? It’s when inquiry is coupled with laziness. This is called lax inquiry.
“Này các tỳ khưu, thế nào là thẩm tấn quá thụ động? Này các tỳ khưu, thẩm tấn nào đi kèm với sự lười biếng, tương ưng với sự lười biếng – này các tỳ khưu, đây được gọi là thẩm tấn quá thụ động.”
Katamā ca, bhikkhave, atippaggahitā vīmaṁsā? Yā, bhikkhave, vīmaṁsā uddhaccasahagatā uddhaccasampayuttā—ayaṁ vuccati, bhikkhave, atippaggahitā vīmaṁsā.
And what is inquiry that’s too tense? It’s when inquiry is coupled with restlessness. This is called tense inquiry.
“Này các tỳ khưu, thế nào là thẩm tấn quá tích cực? Này các tỳ khưu, thẩm tấn nào đi kèm với sự phóng dật, tương ưng với sự phóng dật – này các tỳ khưu, đây được gọi là thẩm tấn quá tích cực.”
Katamā ca, bhikkhave, ajjhattaṁ saṅkhittā vīmaṁsā? Yā, bhikkhave, vīmaṁsā thinamiddhasahagatā thinamiddhasampayuttā—ayaṁ vuccati, bhikkhave, ajjhattaṁ saṅkhittā vīmaṁsā.
And what is inquiry that’s constricted internally? It’s when inquiry is coupled with dullness and drowsiness. This is called inquiry constricted internally.
“Này các tỳ khưu, thế nào là thẩm tấn co rút nội tâm? Này các tỳ khưu, thẩm tấn nào đi kèm với sự hôn trầm và thụy miên, tương ưng với sự hôn trầm và thụy miên – này các tỳ khưu, đây được gọi là thẩm tấn co rút nội tâm.”
Katamā ca, bhikkhave, bahiddhā vikkhittā vīmaṁsā? Yā, bhikkhave, vīmaṁsā bahiddhā pañca kāmaguṇe ārabbha anuvikkhittā anuvisaṭā—ayaṁ vuccati, bhikkhave, bahiddhā vikkhittā vīmaṁsā …pe… evaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu vivaṭena cetasā apariyonaddhena sappabhāsaṁ cittaṁ bhāveti. Evaṁ bhāvitā kho, bhikkhave, cattāro iddhipādā evaṁ bahulīkatā mahapphalā honti mahānisaṁsā.
And what is inquiry that’s scattered externally? It’s when inquiry is frequently scattered and diffused externally on account of the five kinds of sensual stimulation. This is called inquiry scattered externally. … That’s how, with an open and unenveloped heart, a mendicant develops a mind that’s full of radiance. When the four bases of psychic power have been developed and cultivated in this way they’re very fruitful and beneficial.
“Này các tỳ khưu, thế nào là thẩm tấn phân tán ra bên ngoài? Này các tỳ khưu, thẩm tấn nào hướng đến năm loại dục trưởng dưỡng ở bên ngoài, bị phân tán và lan rộng theo đó – này các tỳ khưu, đây được gọi là thẩm tấn phân tán ra bên ngoài... vân vân... Này các tỳ khưu, như vậy là vị tỳ khưu tu tập tâm có ánh sáng với tâm rộng mở, không bị che đậy. Này các tỳ khưu, bốn như ý túc được tu tập như vậy, được làm cho sung mãn như vậy thì có quả lớn, có lợi ích lớn.”
Evaṁ bhāvitesu kho, bhikkhave, bhikkhu catūsu iddhipādesu evaṁ bahulīkatesu, anekavihitaṁ iddhividhaṁ paccanubhoti—ekopi hutvā bahudhā hoti, bahudhāpi hutvā eko hoti …pe… yāva brahmalokāpi kāyena vasaṁ vatteti. Evaṁ bhāvitesu kho, bhikkhave, bhikkhu catūsu iddhipādesu evaṁ bahulīkatesu, āsavānaṁ khayā anāsavaṁ cetovimuttiṁ paññāvimuttiṁ diṭṭheva dhamme sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja viharatī”ti.
Dasamaṁ.
When the four bases of psychic power have been developed and cultivated in this way, a mendicant wields the many kinds of psychic power: multiplying themselves and becoming one again … controlling the body as far as the realm of divinity. … When the four bases of psychic power have been developed and cultivated in this way, they realize the undefiled freedom of heart and freedom by wisdom. And they live having realized it with their own insight in this very life due to the ending of defilements.”
“Này các tỳ khưu, khi bốn như ý túc được tu tập như vậy, được làm cho sung mãn như vậy, vị tỳ khưu trải nghiệm được nhiều loại thần thông – từ một thân hiện ra nhiều thân, từ nhiều thân hiện ra một thân... vân vân... cho đến cõi Phạm Thiên cũng có thể dùng thân để làm chủ. Này các tỳ khưu, khi bốn như ý túc được tu tập như vậy, được làm cho sung mãn như vậy, vị tỳ khưu do đoạn tận các lậu hoặc, tự mình với thắng trí chứng ngộ, đạt đến và an trú trong tâm giải thoát, tuệ giải thoát không còn lậu hoặc ngay trong hiện tại.” Kinh thứ mười.
Pāsādakampanavaggo dutiyo.
Tassuddānaṁ
Phẩm Pāsādakampana thứ hai.
Pubbaṁ mahapphalaṁ chandaṁ, Moggallānañca uṇṇābhaṁ; Dve samaṇabrāhmaṇā bhikkhu, Desanā vibhaṅgena cāti.
Kinh Pubba, Mahapphala, Chanda, Moggallāna, và Uṇṇābha; Hai kinh Samaṇabrāhmaṇa, kinh Bhikkhu, Desanā, và Vibhaṅga.