Bản dịch
SN 50.45-54 — Oghādisutta
Oghādisutta
50.54. Thượng Phần Kiết Sử
Vi-n 1 …
Vi-n 2 —Có năm thượng phần kiết sử, này các Tỷ-kheo. Thế nào là năm? Sắc tham, vô sắc tham, mạn, trạo cử, vô minh. Những pháp này, này các Tỷ-kheo, là năm thượng phần kiết sử. Ðể thắng tri, liễu tri, đoạn diệt, đoạn tận năm thượng phần kiết sử này, năm lực cần phải tu tập. Thế nào là năm?
Vi-n 3 Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo tu tập tín lực liên hệ đến viễn ly, liên hệ đến ly tham, liên hệ đến đoạn diệt, hướng đến từ bỏ … Ðể thắng tri, liễu tri, đoạn diệt, đoạn tận năm thượng phần kiết sử này, năm lực này cần phải tu tập.
(Tóm tắt đề kinh: Bộc Lưu, Ách, Chấp Thủ, Hệ Phược, Tùy Miên, Dục Công Ðức, Triền Cái, Uẩn, Thượng, Hạ Phần Kiết Sử).
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh and Aminah Borg-Luck
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Saṁyutta Nikāya 50.45–54
- 5. Oghavagga
Oghādisutta
“Pañcimāni, bhikkhave, uddhambhāgiyāni saṁyojanāni. Katamāni pañca? Rūparāgo, arūparāgo, māno, uddhaccaṁ, avijjā—imāni kho, bhikkhave, pañcuddhambhāgiyāni saṁyojanāni.
Imesaṁ kho, bhikkhave, pañcannaṁ uddhambhāgiyānaṁ saṁyojanānaṁ abhiññāya pariññāya parikkhayāya pahānāya pañca balāni bhāvetabbāni. Katamāni pañca? Idha, bhikkhave, bhikkhu, saddhābalaṁ bhāveti vivekanissitaṁ virāganissitaṁ nirodhanissitaṁ vossaggapariṇāmiṁ, vīriyabalaṁ …pe… satibalaṁ … samādhibalaṁ … paññābalaṁ bhāveti vivekanissitaṁ virāganissitaṁ nirodhanissitaṁ vossaggapariṇāmiṁ.
Imesaṁ kho, bhikkhave, pañcannaṁ uddhambhāgiyānaṁ saṁyojanānaṁ abhiññāya pariññāya parikkhayāya pahānāya imāni pañca balāni bhāvetabbānī”ti.
- Linked Discourses 50.45–54
- 5. Floods
Floods, Etc.
“Mendicants, there are five higher fetters. What five? Desire for rebirth in the realm of luminous form, desire for rebirth in the formless realm, conceit, restlessness, and ignorance. These are the five higher fetters.
The five powers should be developed for the direct knowledge, complete understanding, finishing, and giving up of these five higher fetters. What five? It’s when a mendicant develops the powers of faith, energy, mindfulness, immersion, and wisdom, which rely on seclusion, fading away, and cessation, and ripen as letting go.
These five powers should be developed for the direct knowledge, complete understanding, finishing, and giving up of these five higher fetters.”
889-898. Này các Tỳ khưu, có năm thượng phần kiết sử này. Thế nào là năm? Sắc ái, vô sắc ái, mạn, trạo cử, vô minh – này các Tỳ khưu, đó là năm thượng phần kiết sử. Này các Tỳ khưu, để thắng tri, liễu tri, đoạn tận, từ bỏ năm thượng phần kiết sử này, bốn như ý túc cần phải được tu tập. Thế nào là bốn? Này các Tỳ khưu, ở đây, vị Tỳ khưu tu tập như ý túc câu hữu với dục định tinh cần hành, tu tập như ý túc câu hữu với tinh tấn định... tu tập như ý túc câu hữu với tâm định... tu tập như ý túc câu hữu với tư duy định tinh cần hành. Này các Tỳ khưu, để thắng tri, liễu tri, đoạn tận, từ bỏ năm thượng phần kiết sử này, bốn như ý túc này cần phải được tu tập.
(Evaṁ vitthāretabbā.)
(Tell in full as in SN 45.171–179, with the above as the final discourse.)
(Nên được trình bày chi tiết giống như trong Tương Ưng Đạo).