- Saṁyutta Nikāya 48.46
- 5. Jarāvagga
Bản dịch
SN 48.46 — Kinh Pubbārāma Thứ Hai
Dutiyapubbārāmasutta
Vi-n 1 Nhân duyên như trên.
Vi-n 2 —Bao nhiên căn được tu tập, được làm cho sung mãn, này các Tỷ-kheo, khiến cho Tỷ-kheo đã đoạn tận các lậu hoặc có thể trả lời với chánh trí rằng: “Sanh đã tận … không còn trở lui trạng thái này nữa”?
—Bạch Thế Tôn, các pháp lấy Thế Tôn làm căn bản …
Vi-n 3 —Hai căn được tu tập, được làm cho sung mãn, này các Tỷ-kheo, khiến cho Tỷ-kheo đã đoạn tận các lậu hoặc, có thể trả lời với chánh trí rằng: “Sanh đã tận … không còn trở lui trạng thái này nữa”. Thế nào là hai?
Vi-n 4 Thánh trí tuệ và Thánh giải thoát. Cái gì trong vị ấy, này các Tỷ-kheo, là Thánh trí tuệ, cái ấy là tuệ căn. Cái gì trong vị ấy, này các Tỷ-kheo, là Thánh giải thoát, cái ấy là định căn.
Vi-n 5 Hai căn này được tu tập, được làm cho sung mãn, này các Tỷ-kheo, khiến cho Tỷ-kheo đã đoạn tận các lậu hoặc, có thể trả lời với chánh trí rằng: “Sanh đã tận … không còn trở lui trạng thái này nữa”.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 48.46
- 5. Old Age
At the Eastern Monastery (2nd)
6. Kinh Pubbārāma Thứ Hai
Taṁyeva nidānaṁ.
“Katinaṁ nu kho, bhikkhave, indriyānaṁ bhāvitattā bahulīkatattā khīṇāsavo bhikkhu aññaṁ byākaroti: ‘khīṇā jāti, vusitaṁ brahmacariyaṁ, kataṁ karaṇīyaṁ, nāparaṁ itthattāyā’ti pajānāmī”ti?
“Bhagavaṁmūlakā no, bhante, dhammā …pe…
“dvinnaṁ kho, bhikkhave, indriyānaṁ bhāvitattā bahulīkatattā khīṇāsavo bhikkhu aññaṁ byākaroti: ‘khīṇā jāti, vusitaṁ brahmacariyaṁ, kataṁ karaṇīyaṁ, nāparaṁ itthattāyā’ti pajānāmīti. Katamesaṁ dvinnaṁ? Ariyāya ca paññāya, ariyāya ca vimuttiyā. Yā hissa, bhikkhave, ariyā paññā tadassa paññindriyaṁ. Yā hissa, bhikkhave, ariyā vimutti tadassa samādhindriyaṁ.
Imesaṁ kho, bhikkhave, dvinnaṁ indriyānaṁ bhāvitattā bahulīkatattā khīṇāsavo bhikkhu aññaṁ byākaroti: ‘khīṇā jāti, vusitaṁ brahmacariyaṁ, kataṁ karaṇīyaṁ, nāparaṁ itthattāyā’ti pajānāmī”ti.
Chaṭṭhaṁ.
The same setting.
“Mendicants, how many faculties must a mendicant develop and cultivate so that they can declare enlightenment: ‘I understand: “Rebirth is ended, the spiritual journey has been completed, what had to be done has been done, there is nothing further for this place”’?”
“Our teachings are rooted in the Buddha. …”
“A mendicant must develop and cultivate two faculties so that they can declare enlightenment. What two? Noble wisdom and noble freedom. For their noble wisdom is the faculty of wisdom. And their noble freedom is the faculty of immersion.
These are the two faculties that a mendicant must develop and cultivate so that they can declare enlightenment: ‘I understand: “Rebirth is ended, the spiritual journey has been completed, what had to be done has been done, there is nothing further for this place.”’”
516. Cùng một nhân duyên ấy. “Này các Tỳ khưu, do đã tu tập, đã làm cho sung mãn bao nhiêu quyền mà vị Tỳ khưu lậu tận tuyên bố chánh trí rằng: ‘Sanh đã tận, phạm hạnh đã thành, việc cần làm đã làm, không còn trở lui trạng thái này nữa, tôi biết rõ như vậy’?” “Bạch Thế Tôn, các pháp của chúng con lấy Thế Tôn làm căn bản... (v.v)...” “Này các Tỳ khưu, do đã tu tập, đã làm cho sung mãn hai quyền mà vị Tỳ khưu lậu tận tuyên bố chánh trí rằng: ‘Sanh đã tận, phạm hạnh đã thành, việc cần làm đã làm, không còn trở lui trạng thái này nữa, tôi biết rõ như vậy’. Hai quyền nào? Thánh tuệ và thánh giải thoát. Này các Tỳ khưu, thánh tuệ nào của vị ấy, đó là tuệ quyền của vị ấy. Này các Tỳ khưu, thánh giải thoát nào của vị ấy, đó là định quyền của vị ấy. Này các Tỳ khưu, do đã tu tập, đã làm cho sung mãn hai quyền này mà vị Tỳ khưu lậu tận tuyên bố chánh trí rằng: ‘Sanh đã tận, phạm hạnh đã thành, việc cần làm đã làm, không còn trở lui trạng thái này nữa, tôi biết rõ như vậy’.” Thứ sáu.