- Saṁyutta Nikāya 48.3
- 1. Suddhikavagga
Bản dịch
SN 48.3 — Kinh Dự Lưu Thứ Hai
Dutiyasotāpannasutta
Vi-n 3 —Này các Tỷ-kheo, có năm căn này. Thế nào là năm? Tín căn … tuệ căn.
Vi-n 4 Khi nào vị Thánh đệ tử, này các Tỷ-kheo, như thật rõ biết sự tập khởi, sự chấm dứt, vị ngọt, sự nguy hiểm và sự xuất ly của năm căn này; khi ấy, này các Tỷ-kheo, vị Thánh đệ tử ấy được gọi là vị Dự lưu, không còn bị thối đọa, quyết chắc chứng quả giác ngộ.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 48.3
- 1. Plain Version
A Stream-Enterer (2nd)
3. Kinh Dự Lưu Thứ Hai
“Pañcimāni, bhikkhave, indriyāni. Katamāni pañca? Saddhindriyaṁ, vīriyindriyaṁ, satindriyaṁ, samādhindriyaṁ, paññindriyaṁ. Yato kho, bhikkhave, ariyasāvako imesaṁ pañcannaṁ indriyānaṁ samudayañca atthaṅgamañca assādañca ādīnavañca nissaraṇañca yathābhūtaṁ pajānāti—ayaṁ vuccati, bhikkhave, ariyasāvako sotāpanno avinipātadhammo niyato sambodhiparāyaṇo”ti.
Tatiyaṁ.
“Mendicants, there are these five faculties. What five? The faculties of faith, energy, mindfulness, immersion, and wisdom. A noble disciple comes to truly understand these five faculties’ origin, disappearance, gratification, drawback, and escape. Such a noble disciple is called a stream-enterer, not liable to be reborn in the underworld, assured, destined for awakening.”
473. Này các Tỳ khưu, có năm căn này. Thế nào là năm? Tín căn, tấn căn, niệm căn, định căn, tuệ căn. Này các Tỳ khưu, khi nào vị Thánh đệ tử biết như thật về sự tập khởi, sự đoạn diệt, vị ngọt, sự nguy hại, và sự xuất ly của năm căn này – này các Tỳ khưu, vị Thánh đệ tử ấy được gọi là bậc Dự lưu, không còn bị đọa lạc, chắc chắn, hướng đến giác ngộ. (Kinh) thứ ba.