- Saṁyutta Nikāya 48.20
- 2. Mudutaravagga
Bản dịch
SN 48.20 — Kinh Đoạn Tận Lậu Hoặc
Āsavakkhayasutta
Vi-n 1 …
Vi-n 2 —Này các Tỷ-kheo, có năm căn này. Thế nào là năm? Tín căn … tuệ căn. Những pháp này, này các Tỷ-kheo, là năm căn.
Vi-n 3 Do tu tập, do làm cho sung mãn năm căn này, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo đoạn tận các lậu hoặc, ngay trong hiện tại, tự mình chứng ngộ với thắng trí, chứng đạt và an trú vô lậu tâm giải thoát, tuệ giải thoát.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 48.20
- 2. Weaker
The Ending of Defilements
10. Kinh Đoạn Tận Lậu Hoặc
“Pañcimāni, bhikkhave, indriyāni. Katamāni pañca? Saddhindriyaṁ …pe… paññindriyaṁ—imāni kho, bhikkhave, pañcindriyāni.
Imesaṁ kho, bhikkhave, pañcannaṁ indriyānaṁ bhāvitattā bahulīkatattā bhikkhu āsavānaṁ khayā anāsavaṁ cetovimuttiṁ paññāvimuttiṁ diṭṭheva dhamme sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja viharatī”ti.
Dasamaṁ.
“Mendicants, there are these five faculties. What five? The faculties of faith, energy, mindfulness, immersion, and wisdom. These are the five faculties.
It’s because of developing and cultivating these five faculties that a mendicant realizes the undefiled freedom of heart and freedom by wisdom. And they live having realized it with their own insight in this very life due to the ending of defilements.”
490. “Này các Tỳ khưu, có năm quyền này. Năm quyền nào? Tín quyền… cho đến… tuệ quyền – này các Tỳ khưu, đó là năm quyền. Này các Tỳ khưu, do đã tu tập, đã làm cho sung mãn năm quyền này, Tỳ khưu do đoạn tận các lậu hoặc, ngay trong hiện tại, tự mình với thắng trí, chứng ngộ, chứng đạt và an trú vô lậu tâm giải thoát, tuệ giải thoát.”
Mudutaravaggo dutiyo.
Tassuddānaṁ
Phẩm Yếu Hơn, thứ hai.
Paṭilābho tayo saṅkhittā, vitthārā apare tayo; Paṭipanno ca sampanno, dasamaṁ āsavakkhayanti.
Thành Tựu, ba kinh Tóm Tắt, và ba kinh khác Rộng Rãi; Thực Hành và Hoàn Hảo, thứ mười là Đoạn Tận Lậu Hoặc.