Bản dịch
SN 48.169-178 — punaoghādisutta
punaoghādisutta
48.178. Thượng Phần Kiết Sử
Vi-n 1 …
Vi-n 2 —Có năm thượng phần kiết sử này. Thế nào là năm? Sắc tham, vô sắc tham, mạn, trạo cử, vô minh. Này các Tỷ-kheo, đây là năm thượng phần kiết sử. Này các Tỷ-kheo, để thắng tri, để liễu tri, để đoạn diệt, để đoạn tận năm thượng phần kiết sử này, năm căn này cần phải tu tập.
(Phẩm Bộc Lưu được thuyết rộng theo Căn Tương Ưng về nhiếp phục tham)
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Saṁyutta Nikāya 48.169–178
- 15. Punaoghavagga
punaoghādisutta
“Pañcimāni, bhikkhave, uddhambhāgiyāni saṁyojanāni. Katamāni pañca? Rūparāgo, arūparāgo, māno, uddhaccaṁ, avijjā—imāni kho, bhikkhave, pañcuddhambhāgiyāni saṁyojanāni.
Imesaṁ kho, bhikkhave, pañcannaṁ uddhambhāgiyānaṁ saṁyojanānaṁ abhiññāya pariññāya parikkhayāya pahānāya pañcindriyāni bhāvetabbāni. Katamāni pañca? Idha, bhikkhave, bhikkhu saddhindriyaṁ bhāveti rāgavinayapariyosānaṁ dosavinayapariyosānaṁ mohavinayapariyosānaṁ. Vīriyindriyaṁ …pe… satindriyaṁ … samādhindriyaṁ … paññindriyaṁ bhāveti rāgavinayapariyosānaṁ dosavinayapariyosānaṁ mohavinayapariyosānaṁ.
Imesaṁ kho, bhikkhave, pañcannaṁ uddhambhāgiyānaṁ saṁyojanānaṁ abhiññāya pariññāya parikkhayāya pahānāya imāni pañcindriyāni bhāvetabbānī”ti.
- Linked Discourses 48.169–178
- 15. Another Chapter on Floods
Another Series on Floods, Etc.
“Mendicants, there are five higher fetters. What five? Desire for rebirth in the realm of luminous form, desire for rebirth in the formless realm, conceit, restlessness, and ignorance. These are the five higher fetters.
The five faculties should be developed for the direct knowledge, complete understanding, finishing, and giving up of these five higher fetters. What five? It’s when a mendicant develops the faculties of faith, energy, mindfulness, immersion, and wisdom, which culminate in the removal of greed, hate, and delusion.
These five faculties should be developed for the direct knowledge, complete understanding, finishing, and giving up of these five higher fetters.”
641-650. Này các tỳ khưu, có năm thượng phần kiết sử này. Thế nào là năm? Sắc ái, vô sắc ái, mạn, trạo cử, vô minh – này các tỳ khưu, đây là năm thượng phần kiết sử. Này các tỳ khưu, để thắng tri, để liễu tri, để đoạn tận, để đoạn trừ năm thượng phần kiết sử này, năm quyền này cần phải được tu tập. Thế nào là năm? Này các tỳ khưu, ở đây, vị tỳ khưu tu tập tín quyền có mục đích cuối cùng là điều phục tham, điều phục sân, điều phục si. Tu tập tấn quyền ... (như trên) ... niệm quyền ... định quyền ... tu tập tuệ quyền có mục đích cuối cùng là điều phục tham, điều phục sân, điều phục si. Này các tỳ khưu, để thắng tri, để liễu tri, để đoạn tận, để đoạn trừ năm thượng phần kiết sử này, năm quyền này cần phải được tu tập.
Oghavaggo sattarasamo.
Tassuddānaṁ
Phẩm Bộc Lưu, thứ mười bảy.
Ogho yogo upādānaṁ, ganthā anusayena ca; Kāmaguṇā nīvaraṇā, khandhā oruddhambhāgiyāti.
Floods, yokes, grasping, ties, and underlying tendencies, kinds of sensual stimulation, hindrances, aggregates, and fetters high and low.
Bộc lưu, ách, thủ, triền phược, và tùy miên; Dục trưởng dưỡng, triền cái, uẩn, hạ và thượng phần.
Indriyasaṁyuttaṁ catutthaṁ.
The Linked Discourses on the Faculties, the fourth section.
Tương Ưng Quyền, thứ tư.