- Saṁyutta Nikāya 47.95–104
- 10. Oghavagga
Bản dịch
SN 47.95-104 — Uddhambhāgiyādisutta
Uddhambhāgiyādisutta
Vi-n 1 …
Vi-n 2 —Này các Tỷ-kheo, có năm thượng phần kiết sử này. Thế nào là năm? Sắc tham, vô sắc tham, mạn, trạo cử, vô minh. Này các Tỷ-kheo, những pháp này là năm thượng phần kiết sử.
Vi-n 3 Này các Tỷ-kheo, với mục đích thắng tri, liễu tri, đoạn diệt, đoạn tận năm thượng phần kiết sử này, bốn niệm xứ cần phải tu tập. Thế nào là bốn?
Vi-n 4 Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo trú, quán thân trên thân, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, nhiếp phục tham ưu ở đời … trú, quán thọ trên các cảm thọ … trú, quán tâm trên tâm … trú, quán pháp trên các pháp, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, nhiếp phục tham ưu ở đời.
Vi-n 5 Này các Tỷ-kheo, với mục đích thắng tri, liễu tri, đoạn diệt, đoạn tận năm thượng phần kiết sử này, bốn niệm xứ này phải tu tập.
(Các đề kinh: Bộc Lưu, Ách, Chấp Thủ, Hệ Phược, Tùy Miên, Dục Công Ðức, Triền Cái, Uẩn, Thượng, Hạ Phần Kiết Sử).
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 47.95–104
- 10. Floods
Higher Fetters, Etc.
1-10. Mười Kinh Bắt Đầu Với Thượng Phần (Kiết Sử)
“Pañcimāni, bhikkhave, uddhambhāgiyāni saṁyojanāni. Katamāni pañca? Rūparāgo, arūparāgo, māno, uddhaccaṁ, avijjā—imāni kho, bhikkhave, pañcuddhambhāgiyāni saṁyojanāni.
Imesaṁ kho, bhikkhave, pañcannaṁ uddhambhāgiyānaṁ saṁyojanānaṁ abhiññāya pariññāya parikkhayāya pahānāya cattāro satipaṭṭhānā bhāvetabbā.
“Mendicants, there are five higher fetters. What five? Desire for rebirth in the realm of luminous form, desire for rebirth in the formless realm, conceit, restlessness, and ignorance. These are the five higher fetters.
The four kinds of mindfulness meditation should be developed for the direct knowledge, complete understanding, finishing, and giving up of these five higher fetters.
461-470. Này các Tỳ khưu, có năm thượng phần kiết sử này. Thế nào là năm? Sắc ái, vô sắc ái, mạn, trạo cử, vô minh. Này các Tỳ khưu, đây chính là năm thượng phần kiết sử. Này các Tỳ khưu, để thắng tri, liễu tri, đoạn tận, và đoạn trừ năm thượng phần kiết sử này, bốn niệm xứ cần phải được tu tập.
Katame cattāro? Idha, bhikkhave, bhikkhu kāye kāyānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā, vineyya loke abhijjhādomanassaṁ; vedanāsu …pe… citte …pe… dhammesu dhammānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā, vineyya loke abhijjhādomanassaṁ.
Imesaṁ kho, bhikkhave, pañcannaṁ uddhambhāgiyānaṁ saṁyojanānaṁ abhiññāya pariññāya parikkhayāya pahānāya ime cattāro satipaṭṭhānā bhāvetabbā”ti.
Dasamaṁ.
What four? It’s when a mendicant meditates by observing an aspect of the body—keen, aware, and mindful, rid of covetousness and displeasure for the world. They meditate observing an aspect of feelings … mind … principles—keen, aware, and mindful, rid of covetousness and displeasure for the world.
These four kinds of mindfulness meditation should be developed for the direct knowledge, complete understanding, finishing, and giving up of these five higher fetters.”
Thế nào là bốn? Ở đây, này các Tỳ khưu, Tỳ khưu trú, quán thân trên thân, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, nhiếp phục tham ưu ở đời; trong các cảm thọ... cho đến... trong tâm... cho đến... trong các pháp, vị ấy trú, quán pháp trên các pháp, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, nhiếp phục tham ưu ở đời. Này các Tỳ khưu, để thắng tri, liễu tri, đoạn tận, và đoạn trừ năm thượng phần kiết sử này, bốn niệm xứ này cần phải được tu tập.
(Yathā maggasaṁyuttaṁ tathā satipaṭṭhānasaṁyuttaṁ vitthāretabbaṁ.)
(The Linked Discourses on Mindfulness Meditation should be told in full as in the Linked Discourses on the Path. These ten discourses correspond to SN 45.171–179, with the above as the final discourse.)
(Tương Ưng Niệm Xứ cần được trình bày chi tiết giống như Tương Ưng Đạo).
Oghavaggo dasamo.
Tassuddānaṁ
Phẩm Bộc Lũ, Thứ Mười.
Ogho yogo upādānaṁ, ganthā anusayena ca; Kāmaguṇā nīvaraṇā, khandhā oruddhambhāgiyāti.
Floods, yokes, grasping, ties, and underlying tendencies, kinds of sensual stimulation, hindrances, aggregates, and fetters high and low.
Bộc lũ, ách, thủ, thân triền, và tùy miên; Dục trưởng, triền cái, uẩn, hạ và thượng phần.
Satipaṭṭhānasaṁyuttaṁ tatiyaṁ.
The Linked Discourses on Mindfulness Meditation, the third section.
Tương Ưng Niệm Xứ, Thứ Ba.