- Saṁyutta Nikāya 47.63–72
- 7. Appamādavagga
Tathāgatādisutta
“Yāvatā, bhikkhave, sattā apadā vā dvipadā vā catuppadā vā bahuppadā vā”ti
Bản dịch
Tathāgatādisutta
Như Lai, Dấu Chân, Nóc Nhọn, Rễ Cây. Lõi Cây, Hoa Mưa Sanh, Vua, Mặt Trăng, Mặt Trời, Vải, tất cả là mười kinh.
(Các kinh này được thuyết rộng theo bốn niệm xứ).
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
“Yāvatā, bhikkhave, sattā apadā vā dvipadā vā catuppadā vā bahuppadā vā”ti
“Mendicants, the Realized One, the perfected one, the fully awakened Buddha, is said to be the best of all sentient beings—be they footless, with two feet, four feet, or many feet …”
Các phẩm Không Dễ Duôi, Cần Phải Nỗ Lực, và Tìm Cầu nên được triển khai.
vitthāretabbaṁ.
Appamādavaggo sattamo.
Tassuddānaṁ
(Tell in full as in SN 45.139–148.)
685-694. “Này các tỳ khưu, có ba sự tìm kiếm này. Thế nào là ba? Tìm kiếm dục lạc, tìm kiếm sự hiện hữu, tìm kiếm phạm hạnh – này các tỳ khưu, đó là ba sự tìm kiếm. Này các tỳ khưu, để thắng tri, liễu tri, đoạn tận, và từ bỏ ba sự tìm kiếm này, bốn chánh cần cần phải được tu tập. Thế nào là bốn? Ở đây, này các tỳ khưu, vị tỳ khưu... cho đến... vị ấy khởi lên ý muốn, cố gắng, tinh tấn, nỗ lực, quyết tâm về sự duy trì, không quên lãng, làm cho tăng trưởng, phát triển rộng rãi, tu tập, và viên mãn các pháp thiện đã sanh khởi. Này các tỳ khưu, để thắng tri, liễu tri, đoạn tận, và từ bỏ ba sự tìm kiếm này, bốn chánh cần này cần phải được tu tập.” (Nên được diễn giải chi tiết). (Kinh) thứ mười.
Tathāgataṁ padaṁ kūṭaṁ, mūlaṁ sāro ca vassikaṁ; Rājā candimasūriyā, vatthena dasamaṁ padanti.
The Realized One, footprint, roof peak, roots, heartwood, jasmine, monarch, sun and moon, and cloth is the tenth.
Như Lai, dấu chân, nóc nhà, rễ cây, lõi cây, hoa lài; Vua, mặt trăng, mặt trời, và tấm vải là kinh thứ mười.