- Saṁyutta Nikāya 47.50
- 5. Amatavagga
Āsavasutta
“Tayome, bhikkhave āsavā. Katame tayo? Kāmāsavo, bhavāsavo, avijjāsavo—ime kho, bhikkhave, tayo āsavā.
Imesaṁ kho, bhikkhave, tiṇṇannaṁ āsavānaṁ pahānāya cattāro satipaṭṭhānā bhāvetabbā.
Bản dịch
Āsavasutta
Vi-n 1 …
Vi-n 2 —Có ba lậu hoặc, này các Tỷ-kheo. Thế nào là ba? Dục lậu, hữu lậu, vô minh lậu. Này các Tỷ-kheo, đây ba là lậu hoặc.
Vi-n 3 Chính để đoạn tận ba lậu hoặc này, này các Tỷ-kheo, bốn niệm xứ này cần phải tu tập. Thế nào là bốn?
Vi-n 4 Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo trú, quán thân trên thân … quán thọ trên các cảm thọ … quán tâm trên tâm … quán pháp trên các pháp, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, nhiếp phục tham ưu ở đời.
Vi-n 5 Chính để đoạn tận ba lậu hoặc này, này các Tỷ-kheo, bốn niệm xứ này cần phải được tu tập.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Aminah Borg-Luck.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
“Tayome, bhikkhave āsavā. Katame tayo? Kāmāsavo, bhavāsavo, avijjāsavo—ime kho, bhikkhave, tayo āsavā.
Imesaṁ kho, bhikkhave, tiṇṇannaṁ āsavānaṁ pahānāya cattāro satipaṭṭhānā bhāvetabbā.
“Mendicants, there are these three defilements. What three? The defilements of sensuality, desire to be reborn, and ignorance. These are the three defilements.
The four kinds of mindfulness meditation should be developed to give up these three defilements.
416. Này các tỳ khưu, có ba lậu hoặc này. Ba loại nào? Dục lậu, hữu lậu, và vô minh lậu. Này các tỳ khưu, đó là ba lậu hoặc. Này các tỳ khưu, để đoạn trừ ba lậu hoặc này, bốn niệm xứ cần phải được tu tập.
Katame cattāro? Idha, bhikkhave, bhikkhu kāye kāyānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā, vineyya loke abhijjhādomanassaṁ; vedanāsu …pe… citte …pe… dhammesu dhammānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā, vineyya loke abhijjhādomanassaṁ.
Imesaṁ kho, bhikkhave, tiṇṇannaṁ āsavānaṁ pahānāya ime cattāro satipaṭṭhānā bhāvetabbā”ti.
Dasamaṁ.
What four? It’s when a mendicant meditates by observing an aspect of the body—keen, aware, and mindful, rid of covetousness and displeasure for the world. They meditate observing an aspect of feelings … mind … principles—keen, aware, and mindful, rid of covetousness and displeasure for the world.
These four kinds of mindfulness meditation should be developed to give up these three defilements.”
Bốn pháp nào? Này các tỳ khưu, ở đây, vị tỳ khưu trú quán thân trên thân, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, để nhiếp phục tham ưu ở đời; ở nơi các cảm thọ... (như trên)... ở nơi tâm... (như trên)... ở nơi các pháp, vị ấy trú quán pháp trên các pháp, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, để nhiếp phục tham ưu ở đời. Này các tỳ khưu, để đoạn trừ ba lậu hoặc này, bốn niệm xứ này cần phải được tu tập. (Kinh thứ mười).
Amatavaggo pañcamo.
Tassuddānaṁ
Phẩm Bất Tử, thứ năm.
Amataṁ samudayo maggo, Sati kusalarāsi ca; Pātimokkhaṁ duccaritaṁ, Mittavedanā āsavena cāti.
Bất Tử, Tập Khởi, Đạo Lộ, Chánh Niệm, và Tích Tập Thiện; Giới Bổn, Ác Hạnh, Bạn Bè, Cảm Thọ, và Lậu Hoặc.