- Saṁyutta Nikāya 46.66
- 7. Ānāpānavagga
Bản dịch
SN 46.66 — Kinh Hơi Thở
Ānāpānasutta
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Aminah Borg-Luck.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 46.66
- 7. Breathing
Breathing
10. Kinh Hơi Thở
“Ānāpānassati, bhikkhave, bhāvitā …pe…” dasamaṁ.
“Mendicants, when mindfulness of breathing is developed and cultivated it’s very fruitful and beneficial. …”
247. “Này các Tỳ khưu, niệm hơi thở vô hơi thở ra được tu tập ... kinh thứ mười.”
Ānāpānavaggo sattamo.
Tassuddānaṁ
Phẩm Hơi Thở thứ bảy.
Aṭṭhikapuḷavakaṁ vinīlakaṁ, Vicchiddakaṁ uddhumātena pañcamaṁ; Mettā karuṇā muditā, Upekkhā ānāpānena te dasāti.
Xương, dòi bọ, xanh bầm, nứt rữa, và thứ năm là trương phồng; Từ, bi, hỷ, xả, và hơi thở, đó là mười kinh.