- Saṁyutta Nikāya 46.31
- 4. Nīvaraṇavagga
Bản dịch
SN 46.31 — Kinh Thiện Pháp, kinh thứ nhất
Paṭhamakusalasutta
Vi-n 1 …
Vi-n 2 —Phàm có những pháp nào, này các Tỷ-kheo, dự phần về thiện và bất thiện, nhưng thuộc về phần thiện, tất cả những pháp ấy lấy không phóng dật làm căn bản, lấy không phóng dật làm chỗ quy tụ; không phóng dật được gọi là tối thượng đối với những pháp ấy.
Vi-n 3 Với Tỷ-kheo không phóng dật này, này các Tỷ-kheo, được chờ đợi rằng bảy giác chi sẽ được tu tập, bảy giác chi sẽ được làm cho sung mãn. Và như thế nào, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo không phóng dật tu tập bảy giác chi, làm cho sung mãn bảy giác chi?
Vi-n 4 Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo tu tập niệm giác chi … tu tập xả giác chi liên hệ đến viễn ly, liên hệ đến ly tham, liên hệ đến đoạn diệt, hướng đến từ bỏ. Như vậy, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo không phóng dật tu tập bảy giác chi, làm cho sung mãn bảy giác chi.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 46.31
- 4. Hindrances
Skillful (1st)
1. Kinh Thiện Pháp, kinh thứ nhất
“Ye keci, bhikkhave, dhammā kusalā kusalabhāgiyā kusalapakkhikā, sabbe te appamādamūlakā appamādasamosaraṇā; appamādo tesaṁ dhammānaṁ aggamakkhāyati. Appamattassetaṁ, bhikkhave, bhikkhuno pāṭikaṅkhaṁ—satta bojjhaṅge bhāvessati, satta bojjhaṅge bahulīkarissati.
“Mendicants, whatever qualities are skillful, part of the skillful, on the side of the skillful, all of them are rooted in diligence and meet at diligence, and diligence is said to be the best of them. A mendicant who is diligent can expect to develop and cultivate the seven awakening factors.
212. “Này các tỳ khưu, bất cứ các pháp nào là thiện, thuộc về phần thiện, thuộc về phe thiện, tất cả các pháp ấy đều có sự không dể duôi làm gốc rễ, đều quy tụ vào sự không dể duôi; sự không dể duôi được tuyên bố là cao tột trong các pháp ấy. Này các tỳ khưu, đối với vị tỳ khưu không dể duôi, điều này được trông đợi là vị ấy sẽ tu tập bảy giác chi, sẽ làm cho sung mãn bảy giác chi.
Kathañca, bhikkhave, bhikkhu appamatto satta bojjhaṅge bhāveti, satta bojjhaṅge bahulīkaroti? Idha, bhikkhave, bhikkhu satisambojjhaṅgaṁ bhāveti vivekanissitaṁ …pe… upekkhāsambojjhaṅgaṁ bhāveti vivekanissitaṁ virāganissitaṁ nirodhanissitaṁ vossaggapariṇāmiṁ. Evaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu appamatto satta bojjhaṅge bhāveti, satta bojjhaṅge bahulīkarotī”ti.
Paṭhamaṁ.
And how does a diligent mendicant develop and cultivate the seven awakening factors? It’s when a mendicant develops the awakening factors of mindfulness, investigation of principles, energy, rapture, tranquility, immersion, and equanimity, which rely on seclusion, fading away, and cessation, and ripen as letting go. That’s how a diligent mendicant develops and cultivates the seven awakening factors.”
“Này các tỳ khưu, thế nào là vị tỳ khưu không dể duôi tu tập bảy giác chi, làm cho sung mãn bảy giác chi? Này các tỳ khưu, ở đây, vị tỳ khưu tu tập niệm giác chi y cứ vào sự viễn ly, ... cho đến ... tu tập xả giác chi y cứ vào sự viễn ly, y cứ vào sự ly tham, y cứ vào sự đoạn diệt, có chiều hướng từ bỏ. Này các tỳ khưu, chính theo cách như vậy, vị tỳ khưu không dể duôi tu tập bảy giác chi, làm cho sung mãn bảy giác chi.” Kinh thứ nhất.