- Saṁyutta Nikāya 46.28
- 3. Udāyivagga
Bản dịch
SN 46.28 — Kinh Phần Xuyên Thấu
Nibbedhabhāgiyasutta
Vi-n 1 …
Vi-n 2 —Này các Tỷ-kheo, Ta sẽ giảng cho các Ông con đường thể nhập phần (nibbedhabhàgiyam). Hãy lắng nghe.
Vi-n 3 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường thể nhập phần? Tức là bảy giác chi. Thế nào là bảy? Niệm giác chi … xả giác chi.
Vi-n 4 Khi nghe nói vậy, Tôn giả Udāyi bạch Thế Tôn:
—Tu tập như thế nào, làm cho sung mãn như thế nào, bạch Thế Tôn, bảy giác chi đưa đến thể nhập?
Vi-n 5 —Ở đây, này Udāyi, Tỷ-kheo tu tập niệm giác chi liên hệ đến viễn ly, liên hệ đến ly tham, liên hệ đến đoạn diệt, hướng đến từ bỏ, quảng đại, to lớn, vô lượng, không sân. Vị ấy nhờ tâm tu tập niệm giác chi, đâm thủng được (nibbijjhati), phá vỡ được (padàleti) tham uẩn từ trước chưa từng bị đâm thủng, từ trước chưa từng bị phá vỡ; vị ấy đâm thủng được, phá vỡ được sân uẩn từ trước chưa từng bị đâm thủng, từ trước chưa từng bị phá vỡ; vị ấy đâm thủng được, phá vỡ được si uẩn từ trước chưa từng bị đâm thủng, từ trước chưa từng bị phá vỡ … Tu tập xả giác chi liên hệ đến viễn ly, liên hệ đến ly tham, liên hệ đến đoạn diệt, hướng đến từ bỏ, quảng đại, to lớn, vô lượng, không sân. Vị ấy nhờ tâm tu tập xả giác chi, đâm thủng được, phá vỡ được tham uẩn từ trước chưa từng bị đâm thủng, từ trước chưa từng bị phá vỡ; vị ấy đâm thủng được, phá vỡ được sân uẩn từ trước chưa từng bị đâm thủng, từ trước chưa từng bị phá vỡ; vị ấy đâm thủng được, phá vỡ được si uẩn từ trước chưa từng bị đâm thủng, từ trước chưa từng bị phá vỡ.
Vi-n 6 Tu tập như vậy, làm cho sung mãn như vậy, này Udāyi, bảy giác chi đưa đến thể nhập.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 46.28
- 3. With Udāyī
Helping Penetration
8. Kinh Phần Xuyên Thấu
“Nibbedhabhāgiyaṁ vo, bhikkhave, maggaṁ desessāmi; taṁ suṇātha.
Katamo ca, bhikkhave, nibbedhabhāgiyo maggo? Yadidaṁ—satta bojjhaṅgā. Katame satta? Satisambojjhaṅgo …pe… upekkhāsambojjhaṅgo”ti. Evaṁ vutte, āyasmā udāyī bhagavantaṁ etadavoca:
“kathaṁ bhāvitā nu kho, bhante, satta bojjhaṅgā kathaṁ bahulīkatā nibbedhāya saṁvattantī”ti?
“Mendicants, I will teach you a path that helps penetration. Listen …
And what is the path that helps penetration? It is the seven awakening factors. What seven? The awakening factors of mindfulness, investigation of principles, energy, rapture, tranquility, immersion, and equanimity.” When he said this, Udāyī said to him:
“Sir, how are the seven awakening factors developed and cultivated so as to lead to penetration?”
209. “Này các Tỳ khưu, Ta sẽ thuyết cho các ngươi con đường thuộc phần xuyên thấu; hãy lắng nghe điều ấy. Và này các Tỳ khưu, con đường thuộc phần xuyên thấu là gì? Tức là – bảy giác chi. Bảy (giác chi) là những gì? Niệm giác chi... cho đến... xả giác chi.” Khi được nói như vậy, Tôn giả Udāyī đã bạch với Thế Tôn điều này: “Bạch Thế Tôn, bảy giác chi được tu tập như thế nào, được làm cho sung mãn như thế nào để đưa đến sự xuyên thấu?”
“Idha, udāyi, bhikkhu satisambojjhaṅgaṁ bhāveti vivekanissitaṁ virāganissitaṁ nirodhanissitaṁ vossaggapariṇāmiṁ vipulaṁ mahaggataṁ appamāṇaṁ abyāpajjaṁ. So satisambojjhaṅgaṁ bhāvitena cittena anibbiddhapubbaṁ appadālitapubbaṁ lobhakkhandhaṁ nibbijjhati padāleti; anibbiddhapubbaṁ appadālitapubbaṁ dosakkhandhaṁ nibbijjhati padāleti; anibbiddhapubbaṁ appadālitapubbaṁ mohakkhandhaṁ nibbijjhati padāleti …pe…
upekkhāsambojjhaṅgaṁ bhāveti vivekanissitaṁ virāganissitaṁ nirodhanissitaṁ vossaggapariṇāmiṁ vipulaṁ mahaggataṁ appamāṇaṁ abyāpajjaṁ. So upekkhāsambojjhaṅgaṁ bhāvitena cittena anibbiddhapubbaṁ appadālitapubbaṁ lobhakkhandhaṁ nibbijjhati padāleti; anibbiddhapubbaṁ appadālitapubbaṁ dosakkhandhaṁ nibbijjhati padāleti; anibbiddhapubbaṁ appadālitapubbaṁ mohakkhandhaṁ nibbijjhati padāleti.
Evaṁ bhāvitā kho, udāyi, satta bojjhaṅgā evaṁ bahulīkatā nibbedhāya saṁvattantī”ti.
Aṭṭhamaṁ.
“Udāyī, it’s when a mendicant develops the awakening factor of mindfulness, which relies on seclusion, fading away, and cessation, and ripens as letting go. And it is abundant, expansive, limitless, and free of ill will. With a mind that has developed the awakening factor of mindfulness, they penetrate and shatter the mass of greed, the mass of hate, and the mass of delusion for the first time. …
A mendicant develops the awakening factor of equanimity, which relies on seclusion, fading away, and cessation, and ripens as letting go. And it is abundant, expansive, limitless, and free of ill will. With a mind that has developed the awakening factor of equanimity, they penetrate and shatter the mass of greed, the mass of hate, and the mass of delusion for the first time.
This is how are the seven awakening factors are developed and cultivated so as to lead to penetration.”
“Này Udāyi, ở đây, vị tỳ khưu tu tập niệm giác chi, là pháp dựa vào viễn ly, dựa vào ly tham, dựa vào đoạn diệt, hướng đến xả ly, rộng lớn, đại hành, vô lượng, không sân hận. Vị ấy, với tâm đã được tu tập niệm giác chi, xuyên thủng, phá vỡ khối tham chưa từng bị xuyên thủng, chưa từng bị phá vỡ; xuyên thủng, phá vỡ khối sân chưa từng bị xuyên thủng, chưa từng bị phá vỡ; xuyên thủng, phá vỡ khối si chưa từng bị xuyên thủng, chưa từng bị phá vỡ. ... Tương tự ... vị ấy tu tập xả giác chi, là pháp dựa vào viễn ly, dựa vào ly tham, dựa vào đoạn diệt, hướng đến xả ly, rộng lớn, đại hành, vô lượng, không sân hận. Vị ấy, với tâm đã được tu tập xả giác chi, xuyên thủng, phá vỡ khối tham chưa từng bị xuyên thủng, chưa từng bị phá vỡ; xuyên thủng, phá vỡ khối sân chưa từng bị xuyên thủng, chưa từng bị phá vỡ; xuyên thủng, phá vỡ khối si chưa từng bị xuyên thủng, chưa từng bị phá vỡ. Này Udāyi, bảy giác chi được tu tập như vậy, được làm cho sung mãn như vậy, sẽ đưa đến sự thông suốt.” (Kinh thứ) tám.