- Saṁyutta Nikāya 46.143–152
- 15. Punaappamādavagga
Punatathāgatādisutta
…pe…
Pannarasamo.
Uddānaṁ
Tathāgataṁ padaṁ kūṭaṁ, mūlaṁ sārena vassikaṁ; Rājā candimasūriyā ca, vatthena dasamaṁ padanti.
Bản dịch
Punatathāgatādisutta
Chân Của Như Lai, Nóc Nhọn, Căn Rễ, Với Lõi, Cây, Hoa Lý, Vua, Mặt Trăng, Mặt Trời, và Vải là thứ mười.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh and Aminah Borg-Luck.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
…pe…
Pannarasamo.
Uddānaṁ
Tathāgataṁ padaṁ kūṭaṁ, mūlaṁ sārena vassikaṁ; Rājā candimasūriyā ca, vatthena dasamaṁ padanti.
Như Lai, dấu chân, nóc nhà, cội rễ, lõi cây, mùa mưa; vua, mặt trăng và mặt trời, và vải là kinh thứ mười.
(Appamādavaggo rāgavasena vitthāretabbo.)
(Tell in full as in SN 45.139–148, removal of greed version.)
(Phẩm Không Dễ Duôi nên được triển khai theo cách thức của tham ái).