- Saṁyutta Nikāya 45.96
- 9. Gaṅgāpeyyālavagga
Bản dịch
SN 45.96 — Chaṭṭhapācīnaninnasutta
Chaṭṭhapācīnaninnasutta
(Như kinh 91, chỉ khác tên các con sông Yamunà, Aciiravatii, Sarabuu, Mahii, các sông lớn như các sông Hằng, Yamunà, Aciiravattii, Sarabhuu, Mahii … )
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh and Aminah Borg-Luck.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 45.96
- 9. Abbreviated Texts on the Ganges
Sixth Discourse on Slanting East
6. Kinh Thứ Sáu Về Hướng Về Phía Đông
“Seyyathāpi, bhikkhave, yā kācimā mahānadiyo, seyyathidaṁ—gaṅgā, yamunā, aciravatī, sarabhū, mahī, sabbā tā pācīnaninnā pācīnapoṇā pācīnapabbhārā; evameva kho, bhikkhave, bhikkhu ariyaṁ aṭṭhaṅgikaṁ maggaṁ bhāvento ariyaṁ aṭṭhaṅgikaṁ maggaṁ bahulīkaronto nibbānaninno hoti nibbānapoṇo nibbānapabbhāro.
Kathañca, bhikkhave, bhikkhu ariyaṁ aṭṭhaṅgikaṁ maggaṁ bhāvento ariyaṁ aṭṭhaṅgikaṁ maggaṁ bahulīkaronto nibbānaninno hoti nibbānapoṇo nibbānapabbhāro? Idha, bhikkhave, bhikkhu sammādiṭṭhiṁ bhāveti vivekanissitaṁ …pe… sammāsamādhiṁ bhāveti vivekanissitaṁ virāganissitaṁ nirodhanissitaṁ vossaggapariṇāmiṁ. Evaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu ariyaṁ aṭṭhaṅgikaṁ maggaṁ bhāvento ariyaṁ aṭṭhaṅgikaṁ maggaṁ bahulīkaronto nibbānaninno hoti nibbānapoṇo nibbānapabbhāro”ti.
Chaṭṭhaṁ.
“Mendicants, all the great rivers—that is, the Ganges, Yamunā, Aciravatī, Sarabhū, and Mahī—slant, slope, and incline toward the east. In the same way, a mendicant who develops and cultivates the noble eightfold path slants, slopes, and inclines to extinguishment.
And how does a mendicant who develops the noble eightfold path slant, slope, and incline to extinguishment? It’s when a mendicant develops right view, right purpose, right speech, right action, right livelihood, right effort, right mindfulness, and right immersion, which rely on seclusion, fading away, and cessation, and ripen as letting go. That’s how a mendicant who develops and cultivates the noble eightfold path slants, slopes, and inclines to extinguishment.”
96. “Này các tỳ khưu, ví như bất cứ con sông lớn nào, như là sông Gaṅgā, Yamunā, Aciravatī, Sarabhū, Mahī, tất cả các sông ấy đều xuôi về phương đông, dốc về phương đông, hướng về phương đông; cũng thế, này các tỳ khưu, vị tỳ khưu trong khi tu tập Thánh Đạo Tám Ngành, trong khi làm cho sung mãn Thánh Đạo Tám Ngành, thì vị ấy xuôi về Niết Bàn, dốc về Niết Bàn, hướng về Niết Bàn. Và này các tỳ khưu, thế nào là vị tỳ khưu trong khi tu tập Thánh Đạo Tám Ngành, trong khi làm cho sung mãn Thánh Đạo Tám Ngành, thì vị ấy xuôi về Niết Bàn, dốc về Niết Bàn, hướng về Niết Bàn? Này các tỳ khưu, ở đây, vị tỳ khưu tu tập chánh kiến y cứ vào sự viễn ly ... cho đến ... tu tập chánh định y cứ vào sự viễn ly, y cứ vào sự ly tham, y cứ vào sự đoạn diệt, có khuynh hướng từ bỏ. Này các tỳ khưu, chính là như vậy, vị tỳ khưu trong khi tu tập Thánh Đạo Tám Ngành, trong khi làm cho sung mãn Thánh Đạo Tám Ngành, thì vị ấy xuôi về Niết Bàn, dốc về Niết Bàn, hướng về Niết Bàn.” (Kinh thứ) sáu.