- Saṁyutta Nikāya 45.91
- 9. Gaṅgāpeyyālavagga
Bản dịch
SN 45.91 — Kinh Xuôi Về Biển Cả, (phần) đầu tiên
Paṭhamapācīnaninnasutta
Vi-n 1 …
Vi-n 2 —Ví như, này các Tỷ-kheo, sông Hằng thiên về hướng Ðông, hướng về hướng Ðông, xuôi về hướng Ðông. Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo làm cho sung mãn Thánh đạo Tám ngành, thiên về Niết-bàn, hướng về Niết-bàn, xuôi về Niết-bàn. Này các Tỷ-kheo, thế nào là Tỷ-kheo tu tập Thánh đạo Tám ngành, làm cho sung mãn Thánh đạo Tám ngành, thiên về Niết-bàn, hướng về Niết-bàn, xuôi về Niết-bàn?
Vi-n 3 Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo tu tập chánh tri kiến liên hệ đến viễn ly, liên hệ đến ly tham, liên hệ đến đoạn diệt, hướng đến từ bỏ … tu tập chánh định liên hệ đến viễn ly, liên hệ đến ly tham, liên hệ đến đoạn diệt, hướng đến từ bỏ. Này các Tỷ-kheo, như vậy là Tỷ-kheo tu tập Thánh đạo Tám ngành, làm cho sung mãn Thánh đạo Tám ngành, thiên về Niết-bàn, hướng về Niết-bàn, xuôi về Niết-bàn.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh and Aminah Borg-Luck.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 45.91
- 9. Abbreviated Texts on the Ganges
Slanting East
1. Kinh Thứ Nhất Về Hướng Về Phía Đông
Sāvatthinidānaṁ.
“Seyyathāpi, bhikkhave, gaṅgā nadī pācīnaninnā pācīnapoṇā pācīnapabbhārā; evameva kho, bhikkhave, bhikkhu ariyaṁ aṭṭhaṅgikaṁ maggaṁ bhāvento ariyaṁ aṭṭhaṅgikaṁ maggaṁ bahulīkaronto nibbānaninno hoti nibbānapoṇo nibbānapabbhāro.
Kathañca, bhikkhave, bhikkhu ariyaṁ aṭṭhaṅgikaṁ maggaṁ bhāvento ariyaṁ aṭṭhaṅgikaṁ maggaṁ bahulīkaronto nibbānaninno hoti nibbānapoṇo nibbānapabbhāro? Idha, bhikkhave, bhikkhu sammādiṭṭhiṁ bhāveti vivekanissitaṁ virāganissitaṁ nirodhanissitaṁ vossaggapariṇāmiṁ …pe… sammāsamādhiṁ bhāveti vivekanissitaṁ virāganissitaṁ nirodhanissitaṁ vossaggapariṇāmiṁ. Evaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu ariyaṁ aṭṭhaṅgikaṁ maggaṁ bhāvento ariyaṁ aṭṭhaṅgikaṁ maggaṁ bahulīkaronto nibbānaninno hoti nibbānapoṇo nibbānapabbhāro”ti.
Paṭhamaṁ.
At Sāvatthī.
“Mendicants, the Ganges River slants, slopes, and inclines to the east. In the same way, a mendicant who develops and cultivates the noble eightfold path slants, slopes, and inclines to extinguishment.
And how does a mendicant who develops the noble eightfold path slant, slope, and incline to extinguishment? It’s when a mendicant develops right view, right purpose, right speech, right action, right livelihood, right effort, right mindfulness, and right immersion, which rely on seclusion, fading away, and cessation, and ripen as letting go. That’s how a mendicant who develops and cultivates the noble eightfold path slants, slopes, and inclines to extinguishment.”
91. Nhân ở Sāvatthī. “Này các tỳ khưu, ví như sông Gaṅgā hướng về phía đông, xuôi về phía đông, dốc về phía đông; này các tỳ khưu, cũng vậy, vị tỳ khưu trong khi tu tập Thánh đạo Tám ngành, trong khi làm cho sung mãn Thánh đạo Tám ngành, thì hướng về Niết Bàn, xuôi về Niết Bàn, dốc về Niết Bàn. Và này các tỳ khưu, thế nào là vị tỳ khưu trong khi tu tập Thánh đạo Tám ngành, trong khi làm cho sung mãn Thánh đạo Tám ngành, thì hướng về Niết Bàn, xuôi về Niết Bàn, dốc về Niết Bàn? Này các tỳ khưu, ở đây vị tỳ khưu tu tập chánh kiến y cứ vào viễn ly, y cứ vào ly tham, y cứ vào đoạn diệt, hướng đến sự xả ly... cho đến... tu tập chánh định y cứ vào viễn ly, y cứ vào ly tham, y cứ vào đoạn diệt, hướng đến sự xả ly. Này các tỳ khưu, chính như vậy vị tỳ khưu trong khi tu tập Thánh đạo Tám ngành, trong khi làm cho sung mãn Thánh đạo Tám ngành, thì hướng về Niết Bàn, xuôi về Niết Bàn, dốc về Niết Bàn.” (Kinh) thứ nhất.