Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16.
Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Ngôn ngữ
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
“Mendicants, one thing helps give rise to the noble eightfold path. What one thing? It’s good friendship. A mendicant with good friends can expect to develop and cultivate the noble eightfold path.
And how does a mendicant with good friends develop and cultivate the noble eightfold path? It’s when a mendicant develops right view, right purpose, right speech, right action, right livelihood, right effort, right mindfulness, and right immersion, which culminate in the removal of greed, hate, and delusion. That’s how a mendicant with good friends develops and cultivates the noble eightfold path.”
70. Nhân duyên ở Sāvatthī. Này các Tỳ khưu, có một pháp trợ giúp rất nhiều cho sự phát sinh của Thánh đạo Tám ngành. Pháp duy nhất ấy là gì? Chính là thiện hữu. Này các Tỳ khưu, vị Tỳ khưu có thiện hữu được trông đợi sẽ tu tập Thánh đạo Tám ngành, sẽ làm cho sung mãn Thánh đạo Tám ngành. Và này các Tỳ khưu, thế nào là vị Tỳ khưu có thiện hữu tu tập Thánh đạo Tám ngành, làm cho sung mãn Thánh đạo Tám ngành? Này các Tỳ khưu, ở đây, vị Tỳ khưu tu tập chánh kiến có sự điều phục tham làm đích đến, có sự điều phục sân làm đích đến, có sự điều phục si làm đích đến... cho đến... tu tập chánh định có sự điều phục tham làm đích đến, có sự điều phục sân làm đích đến, có sự điều phục si làm đích đến. Này các Tỳ khưu, chính như vậy vị Tỳ khưu có thiện hữu tu tập Thánh đạo Tám ngành, làm cho sung mãn Thánh đạo Tám ngành. Kinh thứ nhất.