- Saṁyutta Nikāya 45.41
- 5. Aññatitthiyapeyyālavagga
Bản dịch
SN 45.41 — Kinh Ly Tham
Rāgavirāgasutta
Vi-n 1 Nhân duyên ở Sāvatthi …
Vi-n 2 Rồi nhiều Tỷ-kheo … bạch Thế Tôn.
Vi-n 3 —Này các Tỷ-kheo, nếu các du sĩ ngoại đạo hỏi các Ông như sau: “Vì mục đích gì, này chư Hiền, Phạm hạnh được sống dưới Sa-môn Gotama?” Ðược hỏi vậy, này các Tỷ-kheo, các Ông cần phải trả lời các du sĩ ngoại đạo ấy như sau: “Do mục đích đoạn tận tham, này chư Hiền, Phạm hạnh được sống dưới Sa-môn Gotama”.
Vi-n 4 Này các Tỷ-kheo, nhưng nếu các du sĩ ngoại đạo hỏi các Ông như sau: “Có con đường nào, có đạo lộ nào, này chư Hiền, đưa đến đoạn tận tham?” Ðược hỏi như vậy, này các Tỷ-kheo, các Ông phải trả lời cho các du sĩ ngoại đạo ấy như sau: “Có con đường, có đạo lộ đưa đến đoạn tận tham”.
Vi-n 5 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường, thế nào là đạo lộ đưa đến đoạn tận tham? Chính là Thánh đạo Tám ngành này, tức là chánh tri kiến … chánh định. Này các Tỷ-kheo, đây là con đường, đây là đạo lộ đưa đến đoạn tận tham. Ðược hỏi vậy, này các Tỷ-kheo, các Ông cần phải trả lời như vậy cho các du sĩ ngoại đạo ấy.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 45.41
- 5. Abbreviated Texts on Followers of Other Religions
The Fading Away of Greed
1. Kinh Ly Tham
Sāvatthinidānaṁ.
“Sace vo, bhikkhave, aññatitthiyā paribbājakā evaṁ puccheyyuṁ: ‘kimatthiyaṁ, āvuso, samaṇe gotame brahmacariyaṁ vussatī’ti, evaṁ puṭṭhā tumhe, bhikkhave, tesaṁ aññatitthiyānaṁ paribbājakānaṁ evaṁ byākareyyātha: ‘rāgavirāgatthaṁ kho, āvuso, bhagavati brahmacariyaṁ vussatī’ti.
Sace pana vo, bhikkhave, aññatitthiyā paribbājakā evaṁ puccheyyuṁ: ‘atthi panāvuso, maggo, atthi paṭipadā rāgavirāgāyā’ti, evaṁ puṭṭhā tumhe, bhikkhave, tesaṁ aññatitthiyānaṁ paribbājakānaṁ evaṁ byākareyyātha: ‘atthi kho, āvuso, maggo, atthi paṭipadā rāgavirāgāyā’ti.
Katamo ca, bhikkhave, maggo, katamā ca paṭipadā rāgavirāgāya? Ayameva ariyo aṭṭhaṅgiko maggo, seyyathidaṁ—sammādiṭṭhi …pe… sammāsamādhi. Ayaṁ, bhikkhave, maggo, ayaṁ paṭipadā rāgavirāgāyāti.
Evaṁ puṭṭhā tumhe, bhikkhave, tesaṁ aññatitthiyānaṁ paribbājakānaṁ evaṁ byākareyyāthā”ti.
Paṭhamaṁ.
At Sāvatthī.
“Mendicants, if wanderers who follow another religion were to ask you: ‘Reverends, what’s the goal of leading the spiritual life under the ascetic Gotama?’ You should answer them like this: ‘The goal of leading the spiritual life under the Buddha is the fading away of greed.’
If wanderers of other religions were to ask you: ‘Is there a path and a practice for the fading away of greed?’ You should answer them like this: ‘There is a path and a practice for the fading away of greed.’
And what is that path, what is that practice for the fading away of greed? It is simply this noble eightfold path, that is: right view, right purpose, right speech, right action, right livelihood, right effort, right mindfulness, and right immersion. This is the path, this is the practice for the fading away of greed.
When questioned by wanderers of other religions, that’s how you should answer them.”
41. Nhân duyên ở Sāvatthi. "Này các Tỳ khưu, nếu các du sĩ ngoại đạo hỏi các ông như sau: 'Thưa các hiền giả, vì mục đích gì mà quý vị sống đời phạm hạnh dưới sự chỉ dạy của Sa-môn Gotama?', khi được hỏi như vậy, này các Tỳ khưu, các ông hãy trả lời cho các du sĩ ngoại đạo ấy như sau: 'Thưa các hiền giả, chúng tôi sống đời phạm hạnh dưới sự chỉ dạy của đức Thế Tôn vì mục đích ly tham.' Và này các Tỳ khưu, nếu các du sĩ ngoại đạo hỏi các ông như sau: 'Thưa các hiền giả, có con đường, có con đường thực hành để ly tham không?', khi được hỏi như vậy, này các Tỳ khưu, các ông hãy trả lời cho các du sĩ ngoại đạo ấy như sau: 'Thưa các hiền giả, có con đường, có con đường thực hành để ly tham.' Và này các Tỳ khưu, thế nào là con đường, thế nào là con đường thực hành để ly tham? Chính là Thánh đạo Tám ngành này, tức là: chánh kiến... cho đến... chánh định. Này các Tỳ khưu, đây là con đường, đây là con đường thực hành để ly tham. Khi được hỏi như vậy, này các Tỳ khưu, các ông hãy trả lời cho các du sĩ ngoại đạo ấy như vậy." Kinh thứ nhất.