- Saṁyutta Nikāya 45.40
- 4. Paṭipattivagga
Bản dịch
SN 45.40 — Kinh Phạm Hạnh thứ hai
Dutiyabrahmacariyasutta
(Giống như kinh 35–36, chỉ khác: các kinh trước nói đến Sa-môn hạnh, các kinh này nói đến Phạm hạnh)
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 45.40
- 4. Practice
The Spiritual Path (2nd)
10. Kinh Phạm Hạnh thứ hai
Sāvatthinidānaṁ.
“Brahmacariyañca vo, bhikkhave, desessāmi, brahmacariyatthañca. Taṁ suṇātha.
Katamañca, bhikkhave, brahmacariyaṁ? Ayameva ariyo aṭṭhaṅgiko maggo, seyyathidaṁ—sammādiṭṭhi …pe… sammāsamādhi. Idaṁ vuccati, bhikkhave, brahmacariyaṁ.
Katamo ca, bhikkhave, brahmacariyattho? Yo kho, bhikkhave, rāgakkhayo dosakkhayo mohakkhayo—ayaṁ vuccati, bhikkhave, brahmacariyattho”ti.
Dasamaṁ.
At Sāvatthī.
“Mendicants, I will teach you the spiritual path and the goal of the spiritual path. Listen …
And what is the spiritual path? It is simply this noble eightfold path, that is: right view, right purpose, right speech, right action, right livelihood, right effort, right mindfulness, and right immersion. This is called the spiritual path.
And what is the goal of the spiritual path? The ending of greed, hate, and delusion. This is called the goal of the spiritual path.”
40. Nhân duyên ở Sāvatthi. "Này các Tỳ khưu, Ta sẽ thuyết giảng cho các ông về phạm hạnh và mục đích của phạm hạnh. Các ông hãy lắng nghe. Và này các Tỳ khưu, thế nào là phạm hạnh? Chính là Thánh đạo Tám ngành này, tức là: chánh kiến... cho đến... chánh định. Này các Tỳ khưu, đây được gọi là phạm hạnh. Và này các Tỳ khưu, thế nào là mục đích của phạm hạnh? Này các Tỳ khưu, sự đoạn tận tham, sự đoạn tận sân, sự đoạn tận si. Này các Tỳ khưu, đây được gọi là mục đích của phạm hạnh." Kinh thứ mười.
Paṭipattivaggo catuttho.
Tassuddānaṁ
Phẩm Thực Hành, thứ tư.
Paṭipatti paṭipanno ca, viraddhañca pāraṅgamā; Sāmaññena ca dve vuttā, brahmaññā apare duve; Brahmacariyena dve vuttā, vaggo tena pavuccatīti.
Thực hành, đang thực hành, sai lệch, và đến bờ kia; Hai kinh được thuyết về pháp sa-môn, hai kinh khác về pháp phạm hạnh (brahmañña); Hai kinh được thuyết về phạm hạnh (brahmacariya), do đó được gọi là phẩm.