- Saṁyutta Nikāya 45.173
- 14. Oghavagga
Bản dịch
SN 45.173 — Kinh Upādāna (Thủ)
Upādānasutta
Vi-n 1 …
Vi-n 2-33. —Này các Tỷ-kheo, có bốn chấp thủ. Thế nào là bốn? Dục thủ, kiến thủ, giới cấm thủ, ngã luận thủ. Này các Tỷ-kheo, đó là bốn chấp thủ này. Chính vì mục đích thắng tri, liễu tri, đoạn diệt, đoạn tận bốn chấp thủ này, Thánh đạo Tám ngành này cần phải tu tập.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh and Aminah Borg-Luck.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 45.173
- 14. Floods
Grasping
3. Kinh Upādāna (Thủ)
“Cattārimāni, bhikkhave, upādānāni. Katamāni cattāri? Kāmupādānaṁ, diṭṭhupādānaṁ, sīlabbatupādānaṁ, attavādupādānaṁ—imāni kho, bhikkhave, cattāri upādānāni.
Imesaṁ kho, bhikkhave, catunnaṁ upādānānaṁ abhiññāya pariññāya parikkhayāya pahānāya …pe… ayaṁ ariyo aṭṭhaṅgiko maggo bhāvetabbo”ti.
Tatiyaṁ.
“Mendicants, there are these four kinds of grasping. What four? Grasping at sensual pleasures, views, precepts and observances, and theories of a self. These are the four kinds of grasping.
The noble eightfold path should be developed for the direct knowledge, complete understanding, finishing, and giving up of these four kinds of grasping.”
174. “Này các Tỳ khưu, có bốn thủ này. Thế nào là bốn? Dục thủ, kiến thủ, giới cấm thủ, ngã luận thủ. Này các Tỳ khưu, đây là bốn thủ. Này các Tỳ khưu, để thắng tri, để liễu tri, để đoạn tận, để từ bỏ bốn thủ này ... con đường Thánh đạo Tám ngành này cần được tu tập.” Kinh thứ ba.