- Saṁyutta Nikāya 45.134–138
- 10. Dutiyagaṅgāpeyyālavagga
Bản dịch
SN 45.134-138 — Dutiyādisamuddaninnasutta
Dutiyādisamuddaninnasutta
Vi-n 3 —Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo tu tập chánh tri kiến, thiên về Niết-bàn, hướng về Niết-bàn, xuôi về Niết-bàn … Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo tu tập Thánh đạo Tám ngành, làm cho sung mãn Thánh đạo Tám ngành … thiên về Niết-bàn, hướng về Niết-bàn, xuôi về Niết-bàn.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh and Aminah Borg-Luck.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 45.134–138
- 10. Abbreviated Texts on the Ganges
Slanting to the Ocean
2-6. Năm Kinh Xuôi Về Biển Cả, Bắt Đầu Từ Kinh Thứ Hai
“Seyyathāpi, bhikkhave, yamunā nadī samuddaninnā samuddapoṇā samuddapabbhārā; evameva kho, bhikkhave, bhikkhu …pe…
seyyathāpi, bhikkhave, aciravatī nadī samuddaninnā samuddapoṇā samuddapabbhārā; evameva kho, bhikkhave, bhikkhu …pe…
seyyathāpi, bhikkhave, sarabhū nadī samuddaninnā samuddapoṇā samuddapabbhārā; evameva kho, bhikkhave, bhikkhu …pe…
seyyathāpi, bhikkhave, mahī nadī samuddaninnā samuddapoṇā samuddapabbhārā; evameva kho, bhikkhave, bhikkhu …pe…
seyyathāpi, bhikkhave, yā kācimā mahānadiyo, seyyathidaṁ—gaṅgā, yamunā, aciravatī, sarabhū, mahī, sabbā tā samuddaninnā samuddapoṇā samuddapabbhārā; evameva kho, bhikkhave, bhikkhu ariyaṁ aṭṭhaṅgikaṁ maggaṁ bhāvento ariyaṁ aṭṭhaṅgikaṁ maggaṁ bahulīkaronto nibbānaninno hoti nibbānapoṇo nibbānapabbhāro.
Kathañca, bhikkhave, bhikkhu ariyaṁ aṭṭhaṅgikaṁ maggaṁ bhāvento ariyaṁ aṭṭhaṅgikaṁ maggaṁ bahulīkaronto nibbānaninno hoti nibbānapoṇo nibbānapabbhāro? Idha, bhikkhave, bhikkhu sammādiṭṭhiṁ bhāveti nibbānaninnaṁ nibbānapoṇaṁ nibbānapabbhāraṁ …pe… sammāsamādhiṁ bhāveti nibbānaninnaṁ nibbānapoṇaṁ nibbānapabbhāraṁ. Evaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu ariyaṁ aṭṭhaṅgikaṁ maggaṁ bhāvento ariyaṁ aṭṭhaṅgikaṁ maggaṁ bahulīkaronto nibbānaninno hoti nibbānapoṇo nibbānapabbhāro”ti.
Chaṭṭhaṁ.
“Mendicants, the Yamunā River slants, slopes, and inclines to the ocean. …”
“… the Aciravatī River …”
“… the Sarabhū River …”
“… the Mahī River …”
“… all the great rivers …”
134-138. Này các tỳ khưu, ví như sông Yamunā xuôi về biển cả, dốc về biển cả, nghiêng về biển cả; cũng vậy, này các tỳ khưu, vị tỳ khưu ... (lược) ... ví như, này các tỳ khưu, sông Aciravatī xuôi về biển cả, dốc về biển cả, nghiêng về biển cả; cũng vậy, này các tỳ khưu, vị tỳ khưu ... (lược) ... ví như, này các tỳ khưu, sông Sarabhū xuôi về biển cả, dốc về biển cả, nghiêng về biển cả; cũng vậy, này các tỳ khưu, vị tỳ khưu ... (lược) ... ví như, này các tỳ khưu, sông Mahī xuôi về biển cả, dốc về biển cả, nghiêng về biển cả; cũng vậy, này các tỳ khưu, vị tỳ khưu ... (lược) ... ví như, này các tỳ khưu, những con sông lớn nào đó, ví như là: sông Gaṅgā, Yamunā, Aciravatī, Sarabhū, Mahī, tất cả các sông ấy đều xuôi về biển cả, dốc về biển cả, nghiêng về biển cả; cũng vậy, này các tỳ khưu, vị tỳ khưu tu tập Thánh Đạo Tám Ngành, làm cho sung mãn Thánh Đạo Tám Ngành thì xuôi về Niết Bàn, dốc về Niết Bàn, nghiêng về Niết Bàn. Và này các tỳ khưu, thế nào là vị tỳ khưu tu tập Thánh Đạo Tám Ngành, làm cho sung mãn Thánh Đạo Tám Ngành thì xuôi về Niết Bàn, dốc về Niết Bàn, nghiêng về Niết Bàn? Ở đây, này các tỳ khưu, vị tỳ khưu tu tập chánh kiến xuôi về Niết Bàn, dốc về Niết Bàn, nghiêng về Niết Bàn ... (lược) ... tu tập chánh định xuôi về Niết Bàn, dốc về Niết Bàn, nghiêng về Niết Bàn. Này các tỳ khưu, chính như vậy, vị tỳ khưu tu tập Thánh Đạo Tám Ngành, làm cho sung mãn Thánh Đạo Tám Ngành thì xuôi về Niết Bàn, dốc về Niết Bàn, nghiêng về Niết Bàn. (Kinh) thứ sáu.
(Gaṅgāpeyyālī.)
Tassuddānaṁ
(Phần Tỉnh Lược Sông Gaṅgā).
Cha pācīnato ninnā, cha ninnā ca samuddato; Ete dve cha dvādasa honti, vaggo tena pavuccatīti; Nibbānaninno dvādasakī, catutthakī chaṭṭhā navakī.
Sáu kinh xuôi về phương đông, và sáu kinh xuôi về biển cả; hai nhóm sáu này là mười hai, do đó được gọi là một phẩm. Mười hai kinh xuôi về Niết Bàn, (phẩm) thứ tư, thứ sáu, thứ chín.