- Saṁyutta Nikāya 39.16
- 1. Sāmaṇḍakavagga
Bản dịch
SN 39.16 — Kinh Việc Khó Làm
Dukkarasutta
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 39.16
- 1. With Sāmaṇḍaka
Hard to Do
2. Kinh Việc Khó Làm
“Kiṁ nu kho, āvuso sāriputta, imasmiṁ dhammavinaye dukkaran”ti?
“Pabbajjā kho, āvuso, imasmiṁ dhammavinaye dukkarā”ti.
“Pabbajitena panāvuso, kiṁ dukkaran”ti?
“Pabbajitena kho, āvuso, abhirati dukkarā”ti.
“Abhiratena panāvuso, kiṁ dukkaran”ti?
“Abhiratena kho, āvuso, dhammānudhammappaṭipatti dukkarā”ti.
“Kīvaciraṁ panāvuso, dhammānudhammappaṭipanno bhikkhu arahaṁ assā”ti?
“Naciraṁ, āvuso”ti.
Soḷasamaṁ.
“Reverend Sāriputta, in this teaching and training, what is hard to do?”
“Going forth, reverend, is hard to do in this teaching and training.”
“But what’s hard to do for someone who has gone forth?”
“When you’ve gone forth it’s hard to be satisfied.”
“But what’s hard to do for someone who is satisfied?”
“When you’re satisfied, it’s hard to practice in line with the teaching.”
“But if a mendicant practices in line with the teaching, will it take them long to become a perfected one?”
“Not long, reverend.”
331. “Thưa hiền giả Sāriputta, trong Pháp và Luật này, điều gì là khó làm?” “Này hiền giả, trong Pháp và Luật này, xuất gia là việc khó làm.” “Thưa hiền giả, đối với người đã xuất gia, điều gì là khó làm?” “Này hiền giả, đối với người đã xuất gia, sự hoan hỷ là việc khó làm.” “Thưa hiền giả, đối với người đã hoan hỷ, điều gì là khó làm?” “Này hiền giả, đối với người đã hoan hỷ, sự thực hành pháp tùy pháp là việc khó làm.” “Thưa hiền giả, một vị tỳ khưu thực hành pháp tùy pháp thì bao lâu sẽ trở thành A-la-hán?” “Này hiền giả, không lâu đâu.” (Kinh thứ mười sáu).
(Purimakasadisaṁ uddānaṁ.)
(Phần tóm lược giống như phần trước).
Sāmaṇḍakasaṁyuttaṁ samattaṁ.
The Linked Discourses with Sāmaṇḍaka are complete.
Tương Ưng Sāmaṇḍaka đã chấm dứt.