- Saṁyutta Nikāya 36.31
- 3. Aṭṭhasatapariyāyavagga
Bản dịch
SN 36.31 — Kinh Phi Vật Chất
Nirāmisasutta
Vi-n 2 —Này các Tỷ-kheo, có ba thọ này. Thế nào là ba? Lạc thọ, khổ thọ, bất khổ bất lạc thọ. Này các Tỷ-kheo, đây là ba thọ.
Vi-n 3 Này các Tỷ-kheo, có hỷ liên hệ đến vật chất, có hỷ không liên hệ đến vật chất, có hỷ không liên hệ đến vật chất còn hơn cả loại hỷ không liên hệ đến vật chất kia; có lạc liên hệ đến vật chất, có lạc không liên hệ đến vật chất, có lạc không liên hệ đến vật chất còn hơn cả loại lạc không liên hệ đến vật chất kia; có xả liên hệ đến vật chất, có xả không liên hệ đến vật chất, có xả không liên hệ đến vật chất còn hơn cả loại xả không liên hệ đến vật chất kia; có giải thoát liên hệ đến vật chất, có giải thoát không liên hệ đến vật chất, có giải thoát không liên hệ đến vật chất còn hơn cả loại giải thoát không liên hệ đến vật chất kia.
Vi-n 4 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là hỷ liên hệ đến vật chất? Này các Tỷ-kheo, có năm dục công đức này. Thế nào là năm? Có các sắc do mắt nhận thức khả lạc, khả hỷ, khả ý, khả ái, liên hệ đến dục, hấp dẫn … Có xúc do thân nhận thức khả lạc, khả hỷ, khả ý, khả ái, liên hệ đến dục, hấp dẫn. Này các Tỷ-kheo, đây là năm dục công đức này. Này các Tỷ-kheo, do duyên năm dục công đức này, hỷ khởi lên. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là hỷ liên hệ đến vật chất.
Vi-n 5 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là hỷ không liên hệ đến vật chất? Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo ly dục, ly bất thiện pháp, chứng và trú Thiền thứ nhất, một trạng thái hỷ lạc do ly dục sanh, có tầm, có tứ. Làm tịnh chỉ tầm và tứ, chứng đạt và trú Thiền thứ hai, một trạng thái hỷ lạc do định sanh, không tầm, không tứ, nội tĩnh, nhất tâm. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là hỷ không liên hệ đến vật chất.
Vi-n 6 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là hỷ không liên hệ đến vật chất còn hơn cả loại hỷ không liên hệ đến vật chất kia? Tỷ-kheo đã đoạn tận các lậu hoặc, khi quán sát tâm giải thoát khỏi tham, khi quán sát tâm giải thoát khỏi sân, khi quán sát tâm giải thoát khỏi si, hỷ được khởi lên. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là hỷ không liên hệ đến vật chất còn hơn cả loại hỷ không liên hệ đến vật chất kia.
Vi-n 7 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là lạc liên hệ đến vật chất? Này các Tỷ-kheo, có năm dục công đức. Thế nào là năm? Có những sắc do mắt nhận thức khả lạc, khả hỷ, khả ý, khả ái, liên hệ đến dục, hấp dẫn … Có những xúc do thân nhận thức khả lạc, khả hỷ, khả ý, khả ái, liên hệ đến dục, hấp dẫn. Này các Tỷ-kheo, đây là năm dục công đức. Này các Tỷ-kheo, do duyên năm dục công đức này, khởi lên lạc hỷ gì, này các Tỷ-kheo, đây gọi là lạc liên hệ đến vật chất.
Vi-n 8 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là lạc không liên hệ đến vật chất? Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo ly dục, ly bất thiện pháp, chứng và trú Thiền thứ nhất, một trạng thái hỷ lạc do ly dục sanh, có tầm, có tứ. Tịnh chỉ các tầm và tứ, vị ấy chứng và trú Thiền thứ hai, một trạng thái hỷ lạc do định sanh, không tầm, không tứ, nội tĩnh, nhứt tâm. Ly hỷ trú xả, chánh niệm tỉnh giác, thân cảm lạc thọ mà các bậc Thánh gọi là xả niệm lạc trú, vị ấy chứng đạt và trú Thiền thứ ba. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là lạc không liên hệ đến vật chất.
Vi-n 9 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là lạc không liên hệ đến vật chất còn hơn cả loại lạc không liên hệ đến vật chất kia? Này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo đã đoạn tận các lậu hoặc, khi quán sát tâm giải thoát khỏi tham, quán sát tâm giải thoát khỏi sân, quán sát tâm giải thoát khỏi si, lạc và hỷ khởi lên. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là lạc không liên hệ đến vật chất còn hơn cả loại lạc không liên hệ đến vật chất kia.
Vi-n 10 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là xả liên hệ đến vật chất? Này các Tỷ-kheo, có năm dục công đức này. Thế nào là năm? Có những sắc do mắt nhận thức khả lạc, khả hỷ, khả ý, khả ái, liên hệ đến dục, hấp dẫn … Có những xúc do thân nhận thức khả lạc, khả hỷ, khả ý, khả ái, liên hệ đến dục, hấp dẫn. Này các Tỷ-kheo, do duyên năm dục công đức này, xả khởi lên. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là xả liên hệ đến vật chất.
Vi-n 11 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là xả không liên hệ đến vật chất? Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo đoạn lạc, đoạn khổ, chấm dứt hỷ ưu đã cảm thọ từ trước, chứng đạt và an trú Thiền thứ tư, không khổ, không lạc, xả niệm thanh tịnh. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là xả không liên hệ đến vật chất.
Vi-n 12 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là xả không liên hệ đến vật chất còn hơn cả loại xả không liên hệ đến vật chất kia? Này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo đã đoạn tận các lậu hoặc, quán sát tâm giải thoát khỏi tham, quán sát tâm giải thoát khỏi sân, quán sát tâm giải thoát khỏi si, xả khởi lên. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là xả không liên hệ đến vật chất còn hơn cả loại xả không liên hệ đến vật chất kia.
Vi-n 13-14. Và này các Tỷ-kheo, thế nào là giải thoát liên hệ đến vật chất? Sự giải thoát liên hệ đến sắc là liên hệ đến vật chất … Sự giải thoát liên hệ đến vô sắc là không liên hệ đến vật chất.
Vi-n 16 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là sự giải thoát không liên hệ đến vật chất còn hơn cả sự giải thoát không liên hệ đến vật chất kia? Này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo đoạn tận các lậu hoặc, quán sát tâm giải thoát khỏi tham, quán sát tâm giải thoát khỏi sân, quán sát tâm giải thoát khỏi si, giải thoát khởi lên. Này các Tỷ-kheo, đây là sự giải thoát không liên hệ đến vật chất còn hơn cả sự giải thoát không liên hệ đến vật chất kia.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 36.31
- 3. The Explanation of the Hundred and Eight
Not of the Flesh
11. Kinh Phi Vật Chất
“Atthi, bhikkhave, sāmisā pīti, atthi nirāmisā pīti, atthi nirāmisā nirāmisatarā pīti;
atthi sāmisaṁ sukhaṁ, atthi nirāmisaṁ sukhaṁ, atthi nirāmisā nirāmisataraṁ sukhaṁ;
atthi sāmisā upekkhā, atthi nirāmisā upekkhā, atthi nirāmisā nirāmisatarā upekkhā;
atthi sāmiso vimokkho, atthi nirāmiso vimokkho, atthi nirāmisā nirāmisataro vimokkho.
Katamā ca, bhikkhave, sāmisā pīti? Pañcime, bhikkhave, kāmaguṇā. Katame pañca? Cakkhuviññeyyā rūpā iṭṭhā kantā manāpā piyarūpā kāmūpasaṁhitā rajanīyā …pe… kāyaviññeyyā phoṭṭhabbā iṭṭhā kantā manāpā piyarūpā kāmūpasaṁhitā rajanīyā. Ime kho, bhikkhave, pañca kāmaguṇā. Yā kho, bhikkhave, ime pañca kāmaguṇe paṭicca uppajjati pīti, ayaṁ vuccati, bhikkhave, sāmisā pīti.
“Mendicants, there is rapture of the flesh, rapture not of the flesh, and rapture even more spiritual than that not of the flesh.
There is pleasure of the flesh, pleasure not of the flesh, and pleasure even more spiritual than that not of the flesh.
There is equanimity of the flesh, equanimity not of the flesh, and equanimity even more spiritual than that not of the flesh.
There is liberation of the flesh, liberation not of the flesh, and liberation even more spiritual than that not of the flesh.
And what is rapture of the flesh? There are these five kinds of sensual stimulation. What five? Sights known by the eye, which are likable, desirable, agreeable, pleasant, sensual, and arousing. Sounds … Smells … Tastes … Touches known by the body, which are likable, desirable, agreeable, pleasant, sensual, and arousing. These are the five kinds of sensual stimulation. The rapture that arises from these five kinds of sensual stimulation is called rapture of the flesh.
279. Này các tỳ khưu, có hỷ có vật thực, có hỷ không vật thực, có hỷ không vật thực hơn nữa; có lạc có vật thực, có lạc không vật thực, có lạc không vật thực hơn nữa; có xả có vật thực, có xả không vật thực, có xả không vật thực hơn nữa; có giải thoát có vật thực, có giải thoát không vật thực, có giải thoát không vật thực hơn nữa. Và này các tỳ khưu, thế nào là hỷ có vật thực? Này các tỳ khưu, có năm loại dục trưởng dưỡng này. Thế nào là năm? Các sắc pháp được nhận biết bởi nhãn, đáng mong cầu, đáng ưa thích, đáng hài lòng, có hình thức đáng yêu, liên hệ đến dục vọng, có tính quyến rũ ... cho đến ... các xúc pháp được nhận biết bởi thân, đáng mong cầu, đáng ưa thích, đáng hài lòng, có hình thức đáng yêu, liên hệ đến dục vọng, có tính quyến rũ. Này các tỳ khưu, đây là năm loại dục trưởng dưỡng. Này các tỳ khưu, hỷ nào sanh khởi do duyên với năm loại dục trưởng dưỡng này, này các tỳ khưu, đây được gọi là hỷ có vật thực.
Katamā ca, bhikkhave, nirāmisā pīti? Idha, bhikkhave, bhikkhu vivicceva kāmehi vivicca akusalehi dhammehi savitakkaṁ savicāraṁ vivekajaṁ pītisukhaṁ paṭhamaṁ jhānaṁ upasampajja viharati. Vitakkavicārānaṁ vūpasamā ajjhattaṁ sampasādanaṁ cetaso ekodibhāvaṁ avitakkaṁ avicāraṁ samādhijaṁ pītisukhaṁ dutiyaṁ jhānaṁ upasampajja viharati. Ayaṁ vuccati, bhikkhave, nirāmisā pīti.
And what is rapture not of the flesh? It’s when a mendicant, quite secluded from sensual pleasures, secluded from unskillful qualities, enters and remains in the first absorption, which has the rapture and bliss born of seclusion, while placing the mind and keeping it connected. As the placing of the mind and keeping it connected are stilled, they enter and remain in the second absorption, which has the rapture and bliss born of immersion, with internal clarity and mind at one, without placing the mind and keeping it connected. This is called rapture not of the flesh.
Và này các tỳ khưu, thế nào là hỷ không vật thực? Này các tỳ khưu, ở đây, vị tỳ khưu ly dục, ly các pháp bất thiện, chứng và trú thiền thứ nhất, một trạng thái hỷ lạc do ly dục sanh, có tầm có tứ. Do làm cho tầm và tứ được an tịnh, nội tâm được tĩnh lặng, tâm được nhất thống, không tầm không tứ, chứng và trú thiền thứ hai, một trạng thái hỷ lạc do định sanh. Này các tỳ khưu, đây được gọi là hỷ không vật thực.
Katamā ca, bhikkhave, nirāmisā nirāmisatarā pīti? Yā kho, bhikkhave, khīṇāsavassa bhikkhuno rāgā cittaṁ vimuttaṁ paccavekkhato, dosā cittaṁ vimuttaṁ paccavekkhato, mohā cittaṁ vimuttaṁ paccavekkhato uppajjati pīti, ayaṁ vuccati, bhikkhave, nirāmisā nirāmisatarā pīti.
And what is rapture even more spiritual than that not of the flesh? When a mendicant who has ended the defilements reviews their mind free from greed, hate, and delusion, rapture arises. This is called rapture even more spiritual than that not of the flesh.
Và này các tỳ khưu, thế nào là hỷ không vật thực hơn nữa? Này các tỳ khưu, hỷ nào sanh khởi nơi vị tỳ khưu đã tận diệt các lậu hoặc khi vị ấy quán xét tâm đã được giải thoát khỏi tham, khi quán xét tâm đã được giải thoát khỏi sân, khi quán xét tâm đã được giải thoát khỏi si, này các tỳ khưu, đây được gọi là hỷ không vật thực hơn nữa.
Katamañca, bhikkhave, sāmisaṁ sukhaṁ? Pañcime, bhikkhave, kāmaguṇā. Katame pañca? Cakkhuviññeyyā rūpā iṭṭhā kantā manāpā piyarūpā kāmūpasaṁhitā rajanīyā …pe… kāyaviññeyyā phoṭṭhabbā iṭṭhā kantā manāpā piyarūpā kāmūpasaṁhitā rajanīyā. Ime kho, bhikkhave, pañca kāmaguṇā. Yaṁ kho, bhikkhave, ime pañca kāmaguṇe paṭicca uppajjati sukhaṁ somanassaṁ, idaṁ vuccati, bhikkhave, sāmisaṁ sukhaṁ.
And what is pleasure of the flesh? Mendicants, there are these five kinds of sensual stimulation. What five? Sights known by the eye, which are likable, desirable, agreeable, pleasant, sensual, and arousing. Sounds … Smells … Tastes … Touches known by the body, which are likable, desirable, agreeable, pleasant, sensual, and arousing. These are the five kinds of sensual stimulation. The pleasure and happiness that arise from these five kinds of sensual stimulation is called pleasure of the flesh.
Và này các tỳ khưu, thế nào là lạc có vật thực? Này các tỳ khưu, có năm loại dục trưởng dưỡng này. Thế nào là năm? Các sắc pháp được nhận biết bởi nhãn, đáng mong cầu, đáng ưa thích, đáng hài lòng, có hình thức đáng yêu, liên hệ đến dục vọng, có tính quyến rũ ... cho đến ... các xúc pháp được nhận biết bởi thân, đáng mong cầu, đáng ưa thích, đáng hài lòng, có hình thức đáng yêu, liên hệ đến dục vọng, có tính quyến rũ. Này các tỳ khưu, đây là năm loại dục trưởng dưỡng. Này các tỳ khưu, lạc và hỷ nào sanh khởi do duyên với năm loại dục trưởng dưỡng này, này các tỳ khưu, đây được gọi là lạc có vật thực.
Katamañca, bhikkhave, nirāmisaṁ sukhaṁ? Idha, bhikkhave, bhikkhu vivicceva kāmehi vivicca akusalehi dhammehi savitakkaṁ savicāraṁ vivekajaṁ pītisukhaṁ paṭhamaṁ jhānaṁ upasampajja viharati. Vitakkavicārānaṁ vūpasamā ajjhattaṁ sampasādanaṁ cetaso ekodibhāvaṁ avitakkaṁ avicāraṁ samādhijaṁ pītisukhaṁ dutiyaṁ jhānaṁ upasampajja viharati. Pītiyā ca virāgā upekkhako ca viharati sato ca sampajāno sukhañca kāyena paṭisaṁvedeti, yaṁ taṁ ariyā ācikkhanti: ‘upekkhako satimā sukhavihārī’ti tatiyaṁ jhānaṁ upasampajja viharati. Idaṁ vuccati, bhikkhave, nirāmisaṁ sukhaṁ.
And what is pleasure not of the flesh? It’s when a mendicant, quite secluded from sensual pleasures, secluded from unskillful qualities, enters and remains in the first absorption, which has the rapture and bliss born of seclusion, while placing the mind and keeping it connected. As the placing of the mind and keeping it connected are stilled, they enter and remain in the second absorption, which has the rapture and bliss born of immersion, with internal clarity and mind at one, without placing the mind and keeping it connected. And with the fading away of rapture, they enter and remain in the third absorption, where they meditate with equanimity, mindful and aware, experiencing for themselves the bliss of which the noble ones declare, ‘Equanimous and mindful, one meditates in bliss.’ This is called pleasure not of the flesh.
Và này các tỳ khưu, thế nào là lạc không vật thực? Này các tỳ khưu, ở đây, vị tỳ khưu ly dục, ly các pháp bất thiện, chứng và trú thiền thứ nhất, một trạng thái hỷ lạc do ly dục sanh, có tầm có tứ. Do làm cho tầm và tứ được an tịnh, nội tâm được tĩnh lặng, tâm được nhất thống, không tầm không tứ, chứng và trú thiền thứ hai, một trạng thái hỷ lạc do định sanh. Và do ly hỷ, vị ấy trú xả, chánh niệm, tỉnh giác, thân cảm sự an lạc mà các bậc Thánh gọi là ‘xả niệm lạc trú’, chứng và trú thiền thứ ba. Này các tỳ khưu, đây được gọi là lạc không vật thực.
Katamañca, bhikkhave, nirāmisā nirāmisataraṁ sukhaṁ? Yaṁ kho, bhikkhave, khīṇāsavassa bhikkhuno rāgā cittaṁ vimuttaṁ paccavekkhato, dosā cittaṁ vimuttaṁ paccavekkhato, mohā cittaṁ vimuttaṁ paccavekkhato uppajjati sukhaṁ somanassaṁ, idaṁ vuccati, bhikkhave, nirāmisā nirāmisataraṁ sukhaṁ.
And what is pleasure even more spiritual than that not of the flesh? When a mendicant who has ended the defilements reviews their mind free from greed, hate, and delusion, pleasure and happiness arises. This is called pleasure even more spiritual than that not of the flesh.
Và này các tỳ khưu, thế nào là lạc không vật thực hơn nữa? Này các tỳ khưu, lạc và hỷ nào sanh khởi nơi vị tỳ khưu đã tận diệt các lậu hoặc khi vị ấy quán xét tâm đã được giải thoát khỏi tham, khi quán xét tâm đã được giải thoát khỏi sân, khi quán xét tâm đã được giải thoát khỏi si, này các tỳ khưu, đây được gọi là lạc không vật thực hơn nữa.
Katamā ca, bhikkhave, sāmisā upekkhā? Pañcime, bhikkhave, kāmaguṇā. Katame pañca? Cakkhuviññeyyā rūpā iṭṭhā kantā manāpā piyarūpā kāmūpasaṁhitā rajanīyā …pe… kāyaviññeyyā phoṭṭhabbā iṭṭhā kantā manāpā piyarūpā kāmūpasaṁhitā rajanīyā. Ime kho, bhikkhave, pañca kāmaguṇā. Yā kho, bhikkhave, ime pañca kāmaguṇe paṭicca uppajjati upekkhā, ayaṁ vuccati, bhikkhave, sāmisā upekkhā.
And what is equanimity of the flesh? There are these five kinds of sensual stimulation. What five? Sights known by the eye, which are likable, desirable, agreeable, pleasant, sensual, and arousing. Sounds … Smells … Tastes … Touches known by the body, which are likable, desirable, agreeable, pleasant, sensual, and arousing. These are the five kinds of sensual stimulation. The equanimity that arises from these five kinds of sensual stimulation is called equanimity of the flesh.
Và này các tỳ khưu, thế nào là xả có vật thực? Này các tỳ khưu, có năm loại dục trưởng dưỡng này. Thế nào là năm? Các sắc pháp được nhận biết bởi nhãn, đáng mong cầu, đáng ưa thích, đáng hài lòng, có hình thức đáng yêu, liên hệ đến dục vọng, có tính quyến rũ ... cho đến ... các xúc pháp được nhận biết bởi thân, đáng mong cầu, đáng ưa thích, đáng hài lòng, có hình thức đáng yêu, liên hệ đến dục vọng, có tính quyến rũ. Này các tỳ khưu, đây là năm loại dục trưởng dưỡng. Này các tỳ khưu, xả nào sanh khởi do duyên với năm loại dục trưởng dưỡng này, này các tỳ khưu, đây được gọi là xả có vật thực.
Katamā ca, bhikkhave, nirāmisā upekkhā? Idha, bhikkhave, bhikkhu sukhassa ca pahānā, dukkhassa ca pahānā, pubbeva somanassadomanassānaṁ atthaṅgamā, adukkhamasukhaṁ upekkhāsatipārisuddhiṁ catutthaṁ jhānaṁ upasampajja viharati. Ayaṁ vuccati, bhikkhave, nirāmisā upekkhā.
And what is equanimity not of the flesh? It’s when, with the giving up of pleasure and pain and the disappearance of former happiness and sadness, a mendicant enters and remains in the fourth absorption, without pleasure or pain, with pure equanimity and mindfulness. This is called equanimity not of the flesh.
Và này các tỳ khưu, thế nào là xả không vật thực? Này các tỳ khưu, ở đây, vị tỳ khưu do xả lạc và xả khổ, do diệt hỷ và ưu đã có từ trước, chứng và trú thiền thứ tư, không khổ không lạc, xả niệm thanh tịnh. Này các tỳ khưu, đây được gọi là xả không vật thực.
Katamā ca, bhikkhave, nirāmisā nirāmisatarā upekkhā? Yā kho, bhikkhave, khīṇāsavassa bhikkhuno rāgā cittaṁ vimuttaṁ paccavekkhato, dosā cittaṁ vimuttaṁ paccavekkhato, mohā cittaṁ vimuttaṁ paccavekkhato uppajjati upekkhā, ayaṁ vuccati, bhikkhave, nirāmisā nirāmisatarā upekkhā.
And what is equanimity even more spiritual than that not of the flesh? When a mendicant who has ended the defilements reviews their mind free from greed, hate, and delusion, equanimity arises. This is called equanimity even more spiritual than that not of the flesh.
Và này các tỳ khưu, thế nào là xả không vật thực hơn nữa? Này các tỳ khưu, xả nào sanh khởi nơi vị tỳ khưu đã tận diệt các lậu hoặc khi vị ấy quán xét tâm đã được giải thoát khỏi tham, khi quán xét tâm đã được giải thoát khỏi sân, khi quán xét tâm đã được giải thoát khỏi si, này các tỳ khưu, đây được gọi là xả không vật thực hơn nữa.
Katamo ca, bhikkhave, sāmiso vimokkho? Rūpappaṭisaṁyutto vimokkho sāmiso vimokkho.
And what is liberation of the flesh? Liberation connected with form is liberation of the flesh.
Và này các tỳ khưu, thế nào là giải thoát có vật thực? Sự giải thoát liên hệ đến sắc là sự giải thoát có vật thực.
Katamo ca, bhikkhave, nirāmiso vimokkho? Arūpappaṭisaṁyutto vimokkho nirāmiso vimokkho.
And what is liberation not of the flesh? Liberation connected with the formless is liberation not of the flesh.
Và này các tỳ khưu, thế nào là giải thoát không vật thực? Sự giải thoát liên hệ đến vô sắc là sự giải thoát không vật thực.
Katamo ca, bhikkhave, nirāmisā nirāmisataro vimokkho? Yo kho, bhikkhave, khīṇāsavassa bhikkhuno rāgā cittaṁ vimuttaṁ paccavekkhato, dosā cittaṁ vimuttaṁ paccavekkhato, mohā cittaṁ vimuttaṁ paccavekkhato uppajjati vimokkho, ayaṁ vuccati, bhikkhave, nirāmisā nirāmisataro vimokkho”ti.
Ekādasamaṁ.
And what is liberation even more spiritual than that not of the flesh? When a mendicant who has ended the defilements reviews their mind free from greed, hate, and delusion, liberation arises. This is called liberation even more spiritual than that not of the flesh.”
Và này các tỳ khưu, thế nào là giải thoát không vật thực hơn nữa? Này các tỳ khưu, sự giải thoát nào sanh khởi nơi vị tỳ khưu đã tận diệt các lậu hoặc khi vị ấy quán xét tâm đã được giải thoát khỏi tham, khi quán xét tâm đã được giải thoát khỏi sân, khi quán xét tâm đã được giải thoát khỏi si, này các tỳ khưu, đây được gọi là sự giải thoát không vật thực hơn nữa. Hết phẩm thứ mười một.
Aṭṭhasatapariyāyavaggo tatiyo.
Tassuddānaṁ
Phẩm Một Trăm Tám Pháp Môn, Thứ Ba.
Sīvakaaṭṭhasataṁ bhikkhu, pubbe ñāṇañca bhikkhunā; Samaṇabrāhmaṇā tīṇi, suddhikañca nirāmisanti.
Kinh Sīvaka, Một Trăm Tám, Tỳ Khưu, Túc Sanh Trí, và Tỳ Khưu Ni; Ba kinh Sa Môn Bà La Môn, Thanh Tịnh, và Vô Vật Chất.
Vedanāsaṁyuttaṁ samattaṁ.
The Linked Discourses on feelings are complete.
Tương Ưng Thọ Đã Xong.