- Saṁyutta Nikāya 36.20
- 2. Rahogatavagga
Bản dịch
SN 36.20 — Kinh Tỳ Khưu
Bhikkhusutta
Vi-n 3 —Có hai thọ, này các Tỷ-kheo, theo pháp môn giải thích của Ta. Cũng có ba thọ theo pháp môn giải thích của Ta. Cũng có năm thọ theo pháp môn giải thích của Ta. Cũng có sáu thọ theo pháp môn giải thích của Ta. Cũng có 16 thọ theo pháp môn giải thích của Ta. Cũng có 36 thọ theo pháp môn giải thích của Ta. Cũng có 108 thọ theo pháp môn giải thích của Ta.
Vi-n 4-15. … (giống như đoạn sau của kinh trước, từ số 10 cho đến số 21, chỉ khác trong kinh trước, Thế Tôn nói với Tôn giả Ānanda, trong kinh này Thế Tôn nói với các Tỷ-kheo).
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 36.20
- 2. In Private
A Mendicant
10. Kinh Tỳ Khưu
“Dvepi mayā, bhikkhave, vedanā vuttā pariyāyena, tissopi mayā vedanā vuttā pariyāyena, pañcapi mayā vedanā vuttā pariyāyena, chapi mayā vedanā vuttā pariyāyena, aṭṭhārasāpi mayā vedanā vuttā pariyāyena, chattiṁsāpi mayā vedanā vuttā pariyāyena, aṭṭhasatampi mayā vedanā vuttā pariyāyena.
Evaṁ pariyāyadesito, bhikkhave, mayā dhammo. Evaṁ pariyāyadesite kho, bhikkhave, mayā dhamme ye aññamaññassa subhāsitaṁ sulapitaṁ na samanumaññissanti, na samanujānissanti, na samanumodissanti, tesaṁ etaṁ pāṭikaṅkhaṁ—bhaṇḍanajātā kalahajātā vivādāpannā aññamaññaṁ mukhasattīhi vitudantā viharissantīti.
Evaṁ pariyāyadesito, bhikkhave, mayā dhammo. Evaṁ pariyāyadesite kho, bhikkhave, mayā dhamme ye aññamaññassa subhāsitaṁ sulapitaṁ samanumaññissanti samanujānissanti samanumodissanti, tesaṁ etaṁ pāṭikaṅkhaṁ—samaggā sammodamānā avivadamānā khīrodakībhūtā aññamaññaṁ piyacakkhūhi sampassantā viharissantīti.
“Mendicants, in one explanation I’ve spoken of two feelings. In another explanation I’ve spoken of three feelings, or five, six, eighteen, thirty-six, or a hundred and eight feelings.
I’ve taught the Dhamma with all these explanations. This being so, you can expect that those who don’t concede, approve, or agree with what has been well spoken will fight, quarrel, and dispute, continually wounding each other with barbed words.
I’ve taught the Dhamma with all these explanations. This being so, you can expect that those who do concede, approve, or agree with what has been well spoken will live in harmony, appreciating each other, without dispute, blending like milk and water, and regarding each other with kindly eyes.
268. Này các tỳ khưu, Ta đã thuyết giảng hai loại thọ theo phương pháp; Ta đã thuyết giảng ba loại thọ theo phương pháp; Ta đã thuyết giảng năm loại thọ theo phương pháp; Ta đã thuyết giảng sáu loại thọ theo phương pháp; Ta đã thuyết giảng mười tám loại thọ theo phương pháp; Ta đã thuyết giảng ba mươi sáu loại thọ theo phương pháp; Ta đã thuyết giảng một trăm lẻ tám loại thọ theo phương pháp. Này các tỳ khưu, giáo pháp đã được Ta thuyết giảng theo phương pháp như vậy. Này các tỳ khưu, trong giáo pháp đã được Ta thuyết giảng theo phương pháp như vậy, những ai không đồng ý, không chấp nhận, không hoan hỷ với lời khéo nói, lời khéo thuyết của nhau, có thể được trông đợi rằng: họ sẽ sống trong cãi vã, tranh chấp, xung đột, đâm chọc nhau bằng những ngọn giáo miệng. Này các tỳ khưu, giáo pháp đã được Ta thuyết giảng theo phương pháp như vậy. Này các tỳ khưu, trong giáo pháp đã được Ta thuyết giảng theo phương pháp như vậy, những ai đồng ý, chấp nhận, hoan hỷ với lời khéo nói, lời khéo thuyết của nhau, có thể được trông đợi rằng: họ sẽ sống hòa hợp, hoan hỷ, không tranh cãi, như nước với sữa, nhìn nhau bằng đôi mắt thân ái.
Pañcime, bhikkhave, kāmaguṇā …pe…
ṭhānaṁ kho panetaṁ, bhikkhave, vijjati yaṁ aññatitthiyā paribbājakā evaṁ vadeyyuṁ: ‘saññāvedayitanirodhaṁ samaṇo gotamo āha, tañca sukhasmiṁ paññapeti. Tayidaṁ kiṁsu, tayidaṁ kathaṁsū’ti?
Evaṁvādino, bhikkhave, aññatitthiyā paribbājakā evamassu vacanīyā: ‘na kho, āvuso, bhagavā sukhaññeva vedanaṁ sandhāya sukhasmiṁ paññapeti. Yattha yattha, āvuso, sukhaṁ upalabbhati yahiṁ yahiṁ, taṁ taṁ tathāgato sukhasmiṁ paññapetī’”ti.
Dasamaṁ.
There are these five kinds of sensual stimulation. …
It’s possible that wanderers of other religions might say: ‘The ascetic Gotama spoke of the cessation of perception and feeling, and he includes it in happiness. What’s up with that?’
Mendicants, when wanderers of other religions say this, you should say to them: ‘Reverends, when the Buddha describes what’s included in happiness, he’s not just referring to pleasant feeling. The Realized One describes pleasure as included in happiness wherever it is found, and in whatever context.’”
Này các tỳ khưu, có năm dục trưởng dưỡng này... Này các tỳ khưu, có trường hợp này, các du sĩ ngoại đạo có thể nói như sau: ‘Sa-môn Gotama nói về Diệt Thọ Tưởng Định, và ngài chế định trạng thái ấy là lạc. Điều này là gì, điều này là thế nào?’ Này các tỳ khưu, các du sĩ ngoại đạo nói như vậy, nên được trả lời như sau: ‘Này chư hiền, Thế Tôn không phải chỉ nhắm đến lạc thọ mà chế định là lạc. Này chư hiền, bất cứ nơi nào, bất cứ chỗ nào lạc được tìm thấy, Như Lai chế định trạng thái ấy là lạc.’” Kinh thứ mười.
Rahogatavaggo dutiyo.
Tassuddānaṁ
Phẩm Ở Nơi Vắng Vẻ, thứ hai.
Rahogataṁ dve ākāsaṁ, agāraṁ dve ca ānandā; Sambahulā duve vuttā, pañcakaṅgo ca bhikkhunāti.
Ở Nơi Vắng Vẻ, hai kinh Hư Không, Ngôi Nhà, hai kinh Santhaka; hai kinh Atthaka đã được thuyết, Pañcakaṅga và Tỳ Khưu.