- Saṁyutta Nikāya 35.79
- 8. Gilānavagga
Bản dịch
SN 35.79 — Kinh Đoạn Trừ Vô Minh (1)
Paṭhamaavijjāpahānasutta
Vi-n 1 …
Vi-n 2 Rồi một Tỷ-kheo đi đến Thế Tôn …
Vi-n 3 Ngồi xuống một bên, Tỷ-kheo ấy bạch Thế Tôn:
—Có một pháp gì, bạch Thế Tôn, nếu Tỷ-kheo đoạn tận pháp ấy, thời vô minh được đoạn tận và minh sanh khởi?
—Có một pháp, này Tỷ-kheo, nếu Tỷ-kheo đoạn tận pháp ấy, vô minh được đoạn tận, minh sanh khởi.
Vi-n 4 —Một pháp ấy là gì, bạch Thế Tôn, nếu Tỷ-kheo đoạn tận pháp ấy, vô minh được đoạn tận và minh sanh khởi?
—Vô minh, này Tỷ-kheo, là một pháp, nếu Tỷ-kheo đoạn tận pháp ấy, vô minh được đoạn tận, minh sanh khởi.
Vi-n 5 —Tỷ-kheo biết như thế nào, bạch Thế Tôn, thấy như thế nào, vô minh được đoạn tận, minh được sanh khởi?
Vi-n 6 —Này Tỷ-kheo, Tỷ-kheo biết mắt, thấy mắt là vô thường nên vô minh đoạn tận, minh sanh khởi … tai … mũi …
Vi-n 7-11. … lưỡi … thân … ý …
Vi-n 12 Này Tỷ-kheo, do Tỷ-kheo biết như vậy, thấy như vậy nên vô minh được đoạn tận, minh được sanh khởi.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 35.79
- 8. Sick
Giving Up Ignorance (1st)
6. Kinh Đoạn Trừ Vô Minh (1)
Atha kho aññataro bhikkhu yena bhagavā tenupasaṅkami …pe… ekamantaṁ nisinno kho so bhikkhu bhagavantaṁ etadavoca:
“atthi nu kho, bhante, eko dhammo yassa pahānā bhikkhuno avijjā pahīyati, vijjā uppajjatī”ti?
Then a mendicant went up to the Buddha … and said to him:
“Sir, is there one thing such that by giving it up a mendicant gives up ignorance and gives rise to knowledge?”
79. Rồi một vị tỳ khưu đi đến chỗ đức Thế Tôn ... ngồi xuống một bên, vị tỳ khưu ấy bạch với đức Thế Tôn rằng: “Bạch Thế Tôn, có một pháp nào, do đoạn trừ pháp ấy, vô minh được đoạn trừ nơi vị tỳ khưu, và minh được sanh khởi không?”
“Atthi kho, bhikkhu, eko dhammo yassa pahānā bhikkhuno avijjā pahīyati, vijjā uppajjatī”ti.
“There is, mendicant.”
“Này tỳ khưu, có một pháp, do đoạn trừ pháp ấy, vô minh được đoạn trừ nơi vị tỳ khưu, và minh được sanh khởi.”
“Katamo pana, bhante, eko dhammo yassa pahānā bhikkhuno avijjā pahīyati, vijjā uppajjatī”ti?
“But what is that one thing?”
“Bạch Thế Tôn, một pháp ấy là gì, do đoạn trừ pháp ấy, vô minh được đoạn trừ nơi vị tỳ khưu, và minh được sanh khởi?”
“Avijjā kho, bhikkhu, eko dhammo yassa pahānā bhikkhuno avijjā pahīyati, vijjā uppajjatī”ti.
“Ignorance is one thing such that by giving it up a mendicant gives up ignorance and gives rise to knowledge.”
“Này tỳ khưu, vô minh chính là một pháp ấy, do đoạn trừ pháp ấy, vô minh được đoạn trừ nơi vị tỳ khưu, và minh được sanh khởi.”
“Kathaṁ pana, bhante, jānato, kathaṁ passato bhikkhuno avijjā pahīyati, vijjā uppajjatī”ti?
“But how does a mendicant know and see so as to give up ignorance and give rise to knowledge?”
“Bạch Thế Tôn, nhưng do biết như thế nào, do thấy như thế nào mà vô minh được đoạn trừ nơi vị tỳ khưu, và minh được sanh khởi?”
“Cakkhuṁ kho, bhikkhu, aniccato jānato passato bhikkhuno avijjā pahīyati, vijjā uppajjati. Rūpe … cakkhuviññāṇaṁ … cakkhusamphassaṁ … yampidaṁ, cakkhusamphassapaccayā uppajjati vedayitaṁ sukhaṁ vā dukkhaṁ vā adukkhamasukhaṁ vā tampi aniccato jānato passato bhikkhuno avijjā pahīyati, vijjā uppajjati …pe…
manaṁ aniccato jānato passato bhikkhuno avijjā pahīyati, vijjā uppajjati. Dhamme … manoviññāṇaṁ … manosamphassaṁ … yampidaṁ manosamphassapaccayā uppajjati vedayitaṁ sukhaṁ vā dukkhaṁ vā adukkhamasukhaṁ vā tampi aniccato jānato passato bhikkhuno avijjā pahīyati, vijjā uppajjati.
Evaṁ kho, bhikkhu, jānato evaṁ passato bhikkhuno avijjā pahīyati, vijjā uppajjatī”ti.
Chaṭṭhaṁ.
“When a mendicant knows and sees the eye, sights, eye consciousness, and eye contact as impermanent, ignorance is given up and knowledge arises. And also knowing and seeing the pleasant, painful, or neutral feeling that arises dependent on eye contact as impermanent, ignorance is given up and knowledge arises. …
Knowing and seeing the mind, ideas, mind consciousness, and mind contact as impermanent, ignorance is given up and knowledge arises. And also knowing and seeing the pleasant, painful, or neutral feeling that arises dependent on mind contact as impermanent, ignorance is given up and knowledge arises.
That’s how a mendicant knows and sees so as to give up ignorance and give rise to knowledge.”
“Này tỳ khưu, do biết, do thấy mắt là vô thường, vô minh được đoạn trừ nơi vị tỳ khưu, và minh được sanh khởi. Do biết, do thấy các sắc ... nhãn thức ... nhãn xúc ... và bất cứ cảm thọ nào khởi lên do duyên nhãn xúc, dù là lạc, khổ, hay không khổ không lạc, cũng do biết, do thấy cảm thọ ấy là vô thường, vô minh được đoạn trừ nơi vị tỳ khưu, và minh được sanh khởi. ... Do biết, do thấy ý là vô thường, vô minh được đoạn trừ nơi vị tỳ khưu, và minh được sanh khởi. Do biết, do thấy các pháp ... ý thức ... ý xúc ... và bất cứ cảm thọ nào khởi lên do duyên ý xúc, dù là lạc, khổ, hay không khổ không lạc, cũng do biết, do thấy cảm thọ ấy là vô thường, vô minh được đoạn trừ nơi vị tỳ khưu, và minh được sanh khởi. Này tỳ khưu, chính do biết như vậy, do thấy như vậy mà vô minh được đoạn trừ nơi vị tỳ khưu, và minh được sanh khởi.” Kinh thứ sáu.