- Saṁyutta Nikāya 35.68
- 7. Migajālavagga
Bản dịch
SN 35.68 — Kinh Câu Hỏi Về Thế Gian của Samiddhi
Samiddhilokapañhāsutta
Vi-n 3 … “Thế giới, thế giới”, bạch Thế Tôn, như vậy được nói đến. Cho đến như thế nào, bạch Thế Tôn, là thế giới, hay là danh nghĩa thế giới?
Vi-n 4-9. —Chỗ nào, này Samiddhi, có mắt, có các sắc, có nhãn thức, có các pháp do mắt nhận thức, tại chỗ ấy có thế giới, hay danh nghĩa thế giới … (như trên) … Chỗ nào có ý, có các pháp, có ý thức, có các pháp do ý nhận thức, tại chỗ ấy có thế giới hay có danh nghĩa thế giới.
Vi-n 10-15. Và tại chỗ nào, này Samiddhi, không có mắt, không có các sắc, không có nhãn thức, không có các pháp do mắt nhận thức, tại chỗ ấy không có thế giới, hay không có danh nghĩa thế giới … không có ý … tại chỗ ấy, không có thế giới hay không có danh nghĩa thế giới.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 35.68
- 7. With Migajāla
Samiddhi’s Question About the World
6. Kinh Câu Hỏi Về Thế Gian của Samiddhi
“‘Loko, loko’ti, bhante, vuccati. Kittāvatā nu kho, bhante, loko vā assa lokapaññatti vā”ti?
“Yattha kho, samiddhi, atthi cakkhu, atthi rūpā, atthi cakkhuviññāṇaṁ, atthi cakkhuviññāṇaviññātabbā dhammā, atthi tattha loko vā lokapaññatti vāti …pe… atthi jivhā …pe… atthi mano, atthi dhammā, atthi manoviññāṇaṁ, atthi manoviññāṇaviññātabbā dhammā, atthi tattha loko vā lokapaññatti vā.
“Sir, they speak of this thing called ‘the world’. How do we define the world or what is known as the world?”
“Samiddhi, where there is the eye, sights, eye consciousness, and things knowable by eye consciousness, there is the world or what is known as the world. Where there is the ear … nose … tongue … body … Where there is the mind, ideas, mind consciousness, and things knowable by mind consciousness, there is the world or what is known as the world.
68. “Bạch Thế Tôn, người ta nói: ‘Thế gian, thế gian’. Bạch Thế Tôn, cho đến mức độ nào thì có thế gian hay có sự chế định về thế gian?” “Này Samiddhi, ở đâu có mắt, có các sắc, có nhãn thức, có các pháp do nhãn thức nhận biết, thì ở đó có thế gian hay có sự chế định về thế gian... ... có lưỡi... ... có ý, có các pháp, có ý thức, có các pháp do ý thức nhận biết, thì ở đó có thế gian hay có sự chế định về thế gian.”
Yattha ca kho, samiddhi, natthi cakkhu, natthi rūpā, natthi cakkhuviññāṇaṁ, natthi cakkhuviññāṇaviññātabbā dhammā, natthi tattha loko vā lokapaññatti vā …pe… natthi jivhā …pe… natthi mano, natthi dhammā, natthi manoviññāṇaṁ, natthi manoviññāṇaviññātabbā dhammā, natthi tattha loko vā lokapaññatti vā”ti.
Chaṭṭhaṁ.
Where there is no eye, no sights, no eye consciousness, and no things knowable by eye consciousness, there is no world or what is known as the world. Where there is no ear … nose … tongue … body … Where there is no mind, no ideas, no mind consciousness, and no things knowable by mind consciousness, there is no world or what is known as the world.”
“Và này Samiddhi, ở đâu không có mắt, không có các sắc, không có nhãn thức, không có các pháp do nhãn thức nhận biết, thì ở đó không có thế gian hay không có sự chế định về thế gian... ... không có lưỡi... ... không có ý, không có các pháp, không có ý thức, không có các pháp do ý thức nhận biết, thì ở đó không có thế gian hay không có sự chế định về thế gian.”