- Saṁyutta Nikāya 35.26
- 3. Sabbavagga
Bản dịch
SN 35.26 — Kinh Không Liễu Tri (1)
Paṭhamaaparijānanasutta
Vi-n 1 …
Vi-n 2 —Này các Tỷ-kheo, không thắng tri, không liễu tri, không ly tham, không từ bỏ tất cả, thời không có thể đoạn tận khổ đau.
Vi-n 3 Và này các Tỷ-kheo, không thắng tri, không liễu tri, không ly tham, không từ bỏ tất cả cái gì thời không có thể đoạn tận khổ đau?
Vi-n 4-6. Này các Tỷ-kheo, không thắng tri, không liễu tri, không ly tham, không từ bỏ mắt, thời không có thể đoạn tận khổ đau. Không thắng tri, không liễu tri, không ly tham, không từ bỏ các sắc, thời không có thể đoạn tận khổ đau … nhãn thức … nhãn xúc … Do duyên nhãn xúc khởi lên cảm thọ gì, lạc, khổ hay bất khổ bất lạc; không thắng tri, không liễu tri, không ly tham, không từ bỏ cảm thọ ấy, thời không có thể đoạn tận khổ đau … tai … mũi …
Vi-n 7-8. … lưỡi … thân …
Vi-n 9 Không thắng tri, không liễu tri, không ly tham, không từ bỏ ý, thời không có thể đoạn tận khổ đau. Không thắng tri, không liễu tri, không ly tham, không từ bỏ các pháp … ý thức … ý xúc … Do duyên ý xúc khởi lên cảm thọ gì, lạc, khổ, hay bất khổ bất lạc; không thắng tri, không liễu tri, không ly tham, không từ bỏ cảm thọ ấy, thời không có thể đoạn tận khổ đau.
Vi-n 10 Này các Tỷ-kheo, không thắng tri, không liễu tri, không ly tham, không từ bỏ tất cả cái ấy, thời không có thể đoạn tận khổ đau.
Vi-n 11 Này các Tỷ-kheo, thắng tri, liễu tri, ly tham, từ bỏ tất cả, thời có thể đoạn tận khổ đau.
Vi-n 12 Này các Tỷ-kheo, thắng tri, liễu tri, ly tham, từ bỏ tất cả cái gì thời có thể đoạn tận khổ đau?
Vi-n 13-15. Này các Tỷ-kheo, thắng tri, liễu tri, ly tham, từ bỏ mắt, thời có thể đoạn tận khổ đau; thắng tri, liễu tri … các sắc … nhãn thức … nhãn xúc … có thể đoạn tận khổ đau. Do duyên nhãn xúc khởi lên cảm thọ gì, lạc, khổ, hay bất khổ bất lạc; thắng tri, liễu tri, ly tham, từ bỏ cảm thọ ấy, thời có thể đoạn tận khổ đau … tai … các tiếng … tỷ thức … tỷ xúc … Cảm thọ do duyên tỷ xúc …
Vi-n 16-17.… lưỡi … các vị … thiệt thức … thiệt xúc … cảm thọ do duyên thiệt xúc … thân … các xúc … thân thức … thân xúc … cảm thọ do duyên thân xúc …
Vi-n 18 Thắng tri, liễu tri, ly tham, từ bỏ ý, thời có thể đoạn tận khổ đau … các pháp … ý thức … ý xúc … Do duyên ý xúc khởi lên cảm thọ gì, lạc, khổ, hay bất khổ bất lạc; thắng tri, liễu tri, ly tham, từ bỏ cảm thọ ấy, thời có thể đoạn tận khổ đau.
Vi-n 19 Này các Tỷ-kheo, thắng tri, liễu tri, ly tham, từ bỏ tất cả cái ấy, thời có thể đoạn tận khổ đau.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 35.26
- 3. All
Without Completely Understanding (1st)
4. Kinh Không Liễu Tri (1)
“Sabbaṁ, bhikkhave, anabhijānaṁ aparijānaṁ avirājayaṁ appajahaṁ abhabbo dukkhakkhayāya. Kiñca, bhikkhave, anabhijānaṁ aparijānaṁ avirājayaṁ appajahaṁ abhabbo dukkhakkhayāya?
Cakkhuṁ, bhikkhave, anabhijānaṁ aparijānaṁ avirājayaṁ appajahaṁ abhabbo dukkhakkhayāya. Rūpe anabhijānaṁ aparijānaṁ avirājayaṁ appajahaṁ abhabbo dukkhakkhayāya. Cakkhuviññāṇaṁ anabhijānaṁ aparijānaṁ avirājayaṁ appajahaṁ abhabbo dukkhakkhayāya. Cakkhusamphassaṁ anabhijānaṁ aparijānaṁ avirājayaṁ appajahaṁ abhabbo dukkhakkhayāya. Yampidaṁ cakkhusamphassapaccayā uppajjati vedayitaṁ sukhaṁ vā dukkhaṁ vā adukkhamasukhaṁ vā tampi anabhijānaṁ aparijānaṁ avirājayaṁ appajahaṁ abhabbo dukkhakkhayāya …pe…
jivhaṁ anabhijānaṁ aparijānaṁ avirājayaṁ appajahaṁ abhabbo dukkhakkhayāya. Rase …pe… jivhāviññāṇaṁ …pe… jivhāsamphassaṁ …pe… yampidaṁ jivhāsamphassapaccayā uppajjati vedayitaṁ sukhaṁ vā dukkhaṁ vā adukkhamasukhaṁ vā tampi anabhijānaṁ aparijānaṁ avirājayaṁ appajahaṁ abhabbo dukkhakkhayāya. Kāyaṁ …pe… manaṁ anabhijānaṁ aparijānaṁ avirājayaṁ appajahaṁ abhabbo dukkhakkhayāya. Dhamme …pe… manoviññāṇaṁ …pe… manosamphassaṁ …pe… yampidaṁ manosamphassapaccayā uppajjati vedayitaṁ sukhaṁ vā dukkhaṁ vā adukkhamasukhaṁ vā tampi anabhijānaṁ aparijānaṁ avirājayaṁ appajahaṁ abhabbo dukkhakkhayāya.
Idaṁ kho, bhikkhave, sabbaṁ anabhijānaṁ aparijānaṁ avirājayaṁ appajahaṁ abhabbo dukkhakkhayāya.
“Mendicants, without directly knowing and completely understanding the all, without dispassion for it and giving it up, you can’t end suffering. And what is the all, without directly knowing and completely understanding which, without dispassion for it and giving it up, you can’t end suffering?
Without directly knowing and completely understanding the eye, without dispassion for it and giving it up, you can’t end suffering. Without directly knowing and completely understanding sights … eye consciousness … eye contact … painful, pleasant, or neutral feeling that arises dependent on eye contact, without dispassion for it and giving it up, you can’t end suffering.
Without directly knowing and completely understanding the ear … the nose … the tongue … the body … the mind, without dispassion for it and giving it up, you can’t end suffering. Without directly knowing and completely understanding ideas … mind consciousness … mind contact … painful, pleasant, or neutral feeling that arises dependent on mind contact, without dispassion for it and giving it up, you can’t end suffering.
This is the all, without directly knowing and completely understanding which, without dispassion for it and giving it up, you can’t end suffering.
26. “Này các tỳ khưu, người không thắng tri, không liễu tri, không ly tham, không đoạn tận tất cả thì không có khả năng đoạn tận khổ đau. Và này các tỳ khưu, không thắng tri, không liễu tri, không ly tham, không đoạn tận cái gì thì không có khả năng đoạn tận khổ đau? Này các tỳ khưu, người không thắng tri, không liễu tri, không ly tham, không đoạn tận con mắt thì không có khả năng đoạn tận khổ đau. Người không thắng tri, không liễu tri, không ly tham, không đoạn tận các sắc thì không có khả năng đoạn tận khổ đau. Người không thắng tri, không liễu tri, không ly tham, không đoạn tận nhãn thức thì không có khả năng đoạn tận khổ đau. Người không thắng tri, không liễu tri, không ly tham, không đoạn tận nhãn xúc thì không có khả năng đoạn tận khổ đau. Và cảm thọ nào khởi lên do duyên nhãn xúc, hoặc lạc, hoặc khổ, hoặc không khổ không lạc, người không thắng tri, không liễu tri, không ly tham, không đoạn tận cảm thọ ấy thì không có khả năng đoạn tận khổ đau. ... (tương tự cho tai, mũi) ... Người không thắng tri, không liễu tri, không ly tham, không đoạn tận cái lưỡi thì không có khả năng đoạn tận khổ đau. Các vị... (tương tự) ... thiệt thức... thiệt xúc... và cảm thọ nào khởi lên do duyên thiệt xúc, hoặc lạc, hoặc khổ, hoặc không khổ không lạc, người không thắng tri, không liễu tri, không ly tham, không đoạn tận cảm thọ ấy thì không có khả năng đoạn tận khổ đau. Thân... (tương tự) ... Ý... các pháp... ý thức... ý xúc... và cảm thọ nào khởi lên do duyên ý xúc, hoặc lạc, hoặc khổ, hoặc không khổ không lạc, người không thắng tri, không liễu tri, không ly tham, không đoạn tận cảm thọ ấy thì không có khả năng đoạn tận khổ đau. Này các tỳ khưu, đây chính là tất cả mà nếu không thắng tri, không liễu tri, không ly tham, không đoạn tận thì không có khả năng đoạn tận khổ đau.”
Sabbañca kho, bhikkhave, abhijānaṁ parijānaṁ virājayaṁ pajahaṁ bhabbo dukkhakkhayāya. Kiñca, bhikkhave, sabbaṁ abhijānaṁ parijānaṁ virājayaṁ pajahaṁ bhabbo dukkhakkhayāya?
Cakkhuṁ, bhikkhave, abhijānaṁ parijānaṁ virājayaṁ pajahaṁ bhabbo dukkhakkhayāya. Rūpe abhijānaṁ parijānaṁ virājayaṁ pajahaṁ bhabbo dukkhakkhayāya. Cakkhuviññāṇaṁ abhijānaṁ parijānaṁ virājayaṁ pajahaṁ bhabbo dukkhakkhayāya. Cakkhusamphassaṁ abhijānaṁ parijānaṁ virājayaṁ pajahaṁ bhabbo dukkhakkhayāya. Yampidaṁ cakkhusamphassapaccayā uppajjati vedayitaṁ sukhaṁ vā dukkhaṁ vā adukkhamasukhaṁ vā tampi abhijānaṁ parijānaṁ virājayaṁ pajahaṁ bhabbo dukkhakkhayāya …pe… jivhaṁ abhijānaṁ parijānaṁ virājayaṁ pajahaṁ bhabbo dukkhakkhayāya. Rase …pe… jivhāviññāṇaṁ …pe… jivhāsamphassaṁ …pe… yampidaṁ jivhāsamphassapaccayā uppajjati vedayitaṁ sukhaṁ vā dukkhaṁ vā adukkhamasukhaṁ vā tampi abhijānaṁ parijānaṁ virājayaṁ pajahaṁ bhabbo dukkhakkhayāya. Kāyaṁ …pe… manaṁ abhijānaṁ parijānaṁ virājayaṁ pajahaṁ bhabbo dukkhakkhayāya. Dhamme …pe… manoviññāṇaṁ …pe… manosamphassaṁ …pe… yampidaṁ manosamphassapaccayā uppajjati vedayitaṁ sukhaṁ vā dukkhaṁ vā adukkhamasukhaṁ vā tampi abhijānaṁ parijānaṁ virājayaṁ pajahaṁ bhabbo dukkhakkhayāya.
Idaṁ kho, bhikkhave, sabbaṁ abhijānaṁ parijānaṁ virājayaṁ pajahaṁ bhabbo dukkhakkhayāyā”ti.
Catutthaṁ.
By directly knowing and completely understanding the all, having dispassion for it and giving it up, you can end suffering. And what is the all, directly knowing and completely understanding which, having dispassion for it and giving it up, you can end suffering?
By directly knowing and completely understanding the eye … the ear … the nose … the tongue … the body … the mind, having dispassion for it and giving it up, you can end suffering. By directly knowing and completely understanding ideas … mind consciousness … mind contact … painful, pleasant, or neutral feeling that arises dependent on mind contact, having dispassion for it and giving it up, you can end suffering.
This is the all, directly knowing and completely understanding which, having dispassion for it and giving it up, you can end suffering.”
“Này các Tỳ khưu, người nào thắng tri, liễu tri, ly tham, từ bỏ tất cả thì có khả năng đoạn tận khổ. Và này các Tỳ khưu, thế nào là thắng tri, liễu tri, ly tham, từ bỏ tất cả thì có khả năng đoạn tận khổ? Này các Tỳ khưu, người nào thắng tri, liễu tri, ly tham, từ bỏ con mắt thì có khả năng đoạn tận khổ. Người nào thắng tri, liễu tri, ly tham, từ bỏ các sắc thì có khả năng đoạn tận khổ. Người nào thắng tri, liễu tri, ly tham, từ bỏ nhãn thức thì có khả năng đoạn tận khổ. Người nào thắng tri, liễu tri, ly tham, từ bỏ nhãn xúc thì có khả năng đoạn tận khổ. Và cảm thọ nào khởi lên do duyên nhãn xúc, hoặc lạc, hoặc khổ, hoặc không khổ không lạc, người nào thắng tri, liễu tri, ly tham, từ bỏ cả cảm thọ ấy thì có khả năng đoạn tận khổ. ... Tương tự như thế ... người nào thắng tri, liễu tri, ly tham, từ bỏ cái lưỡi thì có khả năng đoạn tận khổ. Các vị ... nhĩ thức ... nhĩ xúc ... Và cảm thọ nào khởi lên do duyên nhĩ xúc, hoặc lạc, hoặc khổ, hoặc không khổ không lạc, người nào thắng tri, liễu tri, ly tham, từ bỏ cả cảm thọ ấy thì có khả năng đoạn tận khổ. Thân ... người nào thắng tri, liễu tri, ly tham, từ bỏ ý thì có khả năng đoạn tận khổ. Các pháp ... ý thức ... ý xúc ... Và cảm thọ nào khởi lên do duyên ý xúc, hoặc lạc, hoặc khổ, hoặc không khổ không lạc, người nào thắng tri, liễu tri, ly tham, từ bỏ cả cảm thọ ấy thì có khả năng đoạn tận khổ. Này các Tỳ khưu, đây chính là thắng tri, liễu tri, ly tham, từ bỏ tất cả thì có khả năng đoạn tận khổ.” Kinh thứ tư.