- Saṁyutta Nikāya 35.242
- 19. Āsīvisavagga
Bản dịch
SN 35.242 — Kinh Ví Dụ Khúc Gỗ Thứ Hai
Dutiyadārukkhandhopamasutta
Vi-n 1 Như vầy tôi nghe.
Một thời Thế Tôn ở tại Kimbilà, trên bờ sông Hằng.
Vi-n 2 Thế Tôn thấy một khúc gỗ trôi theo dòng nước sông Hằng, thấy vậy, liền gọi các Tỷ-kheo:
—Này các Tỷ-kheo, các Ông có thấy khúc gỗ lớn này bị trôi theo dòng nước sông Hằng?
—Thưa có, bạch Thế Tôn.
Vi-n 3 (Như kinh trước cho đến: Nghiêng nhập vào Niết-bàn).
Vi-n 4 Ðược nghe nói vậy, Tôn giả Kimbilà bạch Thế Tôn:
—Bạch Thế Tôn, bờ bên này là gì? … (như trên) …
Vi-n 12 —Và này Kimbilà, thế nào là bị mục nát bên trong? Ở đây, này Kimbilà, Tỷ-kheo phạm một giới tội (àpatti), một giới tội không thể giải trừ. Này Kimbilà, đây gọi là mục nát bên trong.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 35.242
- 19. The Simile of the Vipers
The Simile of the Tree Trunk (2nd)
5. Kinh Ví Dụ Khúc Gỗ Thứ Hai
Ekaṁ samayaṁ bhagavā kimilāyaṁ viharati gaṅgāya nadiyā tīre. Addasā kho bhagavā mahantaṁ dārukkhandhaṁ gaṅgāya nadiyā sotena vuyhamānaṁ. Disvāna bhikkhū āmantesi: “passatha no tumhe, bhikkhave, amuṁ mahantaṁ dārukkhandhaṁ gaṅgāya nadiyā sotena vuyhamānan”ti?
“Evaṁ, bhante” …pe… evaṁ vutte, āyasmā kimilo bhagavantaṁ etadavoca:
“kiṁ nu kho, bhante, orimaṁ tīraṁ …pe…
“katamo ca, kimila, antopūtibhāvo. Idha, kimila, bhikkhu aññataraṁ saṅkiliṭṭhaṁ āpattiṁ āpanno hoti yathārūpāya āpattiyā na vuṭṭhānaṁ paññāyati. Ayaṁ vuccati, kimila, antopūtibhāvo”ti.
Pañcamaṁ.
At one time the Buddha was staying near Kimibilā on the bank of the Ganges River. Seeing a large tree trunk being carried along by the current, he addressed the mendicants: “Mendicants, do you see that large tree trunk being carried along by the current of the Ganges River?”
“Yes, sir,” they replied. … When this was said, Venerable Kimbila said to the Buddha:
“But sir, what’s the near shore and what’s the far shore? What’s sinking in the middle? What’s getting stranded on high ground? What’s getting taken by humans or non-humans? What’s getting caught up in a whirlpool? And what’s rotting away?” …
“And what, Kimbila, is rotting away? It’s when a mendicant has committed the kind of corrupt offense for which no rehabilitation is possible. This is called ‘rotting away’.”
242. Một thời, Thế Tôn trú ở Kimilā, bên bờ sông Gaṅgā. Thế Tôn thấy một khúc gỗ lớn đang bị dòng sông Gaṅgā cuốn trôi. Thấy vậy, Ngài gọi các Tỳ khưu: 'Này các Tỳ khưu, các ông có thấy khúc gỗ lớn kia đang bị dòng sông Gaṅgā cuốn trôi không?' 'Bạch Thế Tôn, có ạ.'... Khi được nói vậy, Tôn giả Kimila bạch với Thế Tôn: 'Bạch Thế Tôn, thế nào là bờ bên này?... ... Này Kimila, thế nào là bên trong thối rữa? Này Kimila, ở đây, vị Tỳ khưu phạm phải một tội uế nhiễm nào đó mà từ tội trạng như vậy không thấy có sự ra khỏi. Này Kimila, đây được gọi là bên trong thối rữa.' Hết phẩm thứ năm.