- Saṁyutta Nikāya 35.230
- 18. Samuddavagga
Bản dịch
SN 35.230 — Kinh Ví Dụ Người Câu Cá
Bāḷisikopamasutta
Vi-n 1 …
Vi-n 2 —Ai đoạn trừ được tham, sân và vô minh, người ấy vượt qua biển khó vượt này, với các loài cá mập, các loài La-sát, với các làn sóng hãi hùng khó vượt này.
Vượt trói buộc, thoát chết,
Không còn có sanh y,
Ðoạn tận mọi khổ đau,
Không còn phải tái sanh.
Sanh tử được đoạn diệt,
Bậc không thể so sánh,
Ta nói, vị như vậy,
Ðã hóa mù Thần chết.
Vi-n 3 Ví như, này các Tỷ-kheo, một người câu cá trong hồ nước sâu, quăng xuống một lưỡi câu có mắc mồi. Một con cá, với mắt nhìn vào mồi, nuốt lưỡi câu ấy. Như vậy, này các Tỷ-kheo, con cá ấy vì nuốt lưỡi câu, đi đến bất hạnh, đi đến ách nạn, bị người câu cá muốn làm gì thì làm. Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, có sáu lưỡi câu này ở trong đời, đưa đến bất hạnh cho các loài hữu tình, đưa đến tai hại cho các loài chúng sanh. Thế nào là sáu?
Vi-n 4-8. Này các Tỷ-kheo, có những sắc do mắt nhận thức khả lạc, khả hỷ, khả ý, khả ái, liên hệ đến dục, hấp dẫn. Nếu Tỷ-kheo hoan hỷ sắc ấy, tán dương, tham luyến an trú, thời này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo ấy được gọi là đã nuốt lưỡi câu của Ác ma, đã đi đến bất hạnh, đã đi đến ách nạn, đã bị Ác ma muốn làm gì thì làm. Có những tiếng do tai nhận thức … Có những hương do mũi nhận thức … Có những vị do lưỡi nhận thức … Có những xúc do thân nhận thức …
Vi-n 9 Này các Tỷ-kheo, có những pháp do ý nhận thức khả lạc, khả hỷ, khả ý, khả ái, liên hệ đến dục, hấp dẫn. Nếu Tỷ-kheo hoan hỷ pháp ấy, tán dương, tham luyến an trú, thời này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo ấy được gọi là đã nuốt lưỡi câu của Ác ma, đã đi đến bất hạnh, đã đi đến ách nạn, đã bị Ác ma muốn làm gì thì làm.
Vi-n 10-14. Này các Tỷ-kheo, có những sắc do mắt nhận thức khả lạc, khả hỷ, khả ái, liên hệ đến dục, hấp dẫn. Nếu Tỷ-kheo không hoan hỷ các sắc ấy, không tán dương, không tham luyến an trú, thời này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo ấy được gọi là không nuốt lưỡi câu của Ác ma, đã bẻ gãy lưỡi câu, đã bẻ nát lưỡi câu, không đi đến bất hạnh, không đi đến ách nạn, không bị Ác ma muốn làm gì thì làm. Này các Tỷ-kheo, có những tiếng do tai nhận thức … Có những hương do mũi nhận thức … Có những vị do lưỡi nhận thức … Có những xúc do thân nhận thức …
Vi-n 15 Này các Tỷ-kheo, có những pháp do ý nhận thức khả lạc, khả hỷ, khả ý, khả ái, liên hệ đến dục, hấp dẫn. Nếu Tỷ-kheo không hoan hỷ pháp ấy, không tán dương, không tham luyến an trú, thời này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo ấy được gọi là vị không nuốt lưỡi câu của Ác ma, đã bẻ gãy lưỡi câu, đã bẻ nát lưỡi câu, không đi đến bất hạnh, không đi đến ách nạn, không bị Ác ma muốn làm gì thì làm.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 35.230
- 18. The Ocean
The Simile of the Angler
3. Kinh Ví Dụ Người Câu Cá
“Seyyathāpi, bhikkhave, bāḷisiko āmisagatabaḷisaṁ gambhīre udakarahade pakkhipeyya. Tamenaṁ aññataro āmisacakkhu maccho gileyya. Evañhi so, bhikkhave, maccho gilitabaḷiso bāḷisikassa anayaṁ āpanno byasanaṁ āpanno yathākāmakaraṇīyo bāḷisikassa.
“Mendicants, suppose an angler was to cast a baited hook into a deep lake. Seeing the bait, a fish would swallow it. And so the fish that swallowed the hook would meet with tragedy and disaster, and the angler can do what he wants with it.
230. Này các Tỳ khưu, ví như người câu cá quăng lưỡi câu có mồi vào hồ nước sâu. Một con cá nào đó, mắt chỉ thấy mồi, sẽ nuốt lấy nó. Này các Tỳ khưu, như vậy, con cá đó đã nuốt lưỡi câu, đối với người câu cá, nó đã gặp bất hạnh, đã gặp tai họa, bị người câu cá muốn làm gì thì làm.
Evameva kho, bhikkhave, chayime baḷisā lokasmiṁ anayāya sattānaṁ vadhāya pāṇinaṁ. Katame cha?
Santi, bhikkhave, cakkhuviññeyyā rūpā iṭṭhā kantā manāpā piyarūpā kāmūpasaṁhitā rajanīyā. Tañce bhikkhu abhinandati abhivadati ajjhosāya tiṭṭhati. Ayaṁ vuccati, bhikkhave, bhikkhu gilitabaḷiso, mārassa anayaṁ āpanno byasanaṁ āpanno yathākāmakaraṇīyo pāpimato …pe…
santi, bhikkhave, jivhāviññeyyā rasā …pe….
In the same way, there are these six hooks in the world that mean tragedy and slaughter for living creatures. What six?
There are sights known by the eye, which are likable, desirable, agreeable, pleasant, sensual, and arousing. If a mendicant approves, welcomes, and keeps clinging to them, they’re called a mendicant who has swallowed Māra’s hook. They’ve met with tragedy and disaster, and the Wicked One can do with them what he wants.
There are sounds … smells … tastes … touches …
Cũng vậy, này các Tỳ khưu, có sáu lưỡi câu này trong thế gian để gây bất hạnh cho chúng sanh, để sát hại các sinh linh. Sáu là gì? Này các Tỳ khưu, có các sắc được nhận biết bởi nhãn thức, là khả ái, khả hỷ, khả ý, có hình sắc đáng yêu, liên hệ đến dục, có tính chất quyến rũ. Nếu vị Tỳ khưu hoan hỷ, tán dương, bám víu vào đó. Này các Tỳ khưu, vị Tỳ khưu này được gọi là người đã nuốt lưỡi câu của Ma vương, đã gặp bất hạnh, đã gặp tai họa, bị Ác ma muốn làm gì thì làm... Này các Tỳ khưu, có các vị được nhận biết bởi thiệt thức...
Này các Tỳ khưu, có các pháp được nhận biết bởi ý thức, là khả ái, khả hỷ, khả ý, có hình sắc đáng yêu, liên hệ đến dục, có tính chất quyến rũ. Nếu vị Tỳ khưu hoan hỷ, tán dương, bám víu vào đó. Này các Tỳ khưu, vị Tỳ khưu này được gọi là người đã nuốt lưỡi câu của Ma vương, đã gặp bất hạnh, đã gặp tai họa, bị Ác ma muốn làm gì thì làm.
Santi ca, bhikkhave, cakkhuviññeyyā rūpā iṭṭhā kantā manāpā piyarūpā kāmūpasaṁhitā rajanīyā. Tañce, bhikkhu, nābhinandati nābhivadati nājjhosāya tiṭṭhati. Ayaṁ vuccati, bhikkhave, bhikkhu na gilitabaḷiso mārassa abhedi baḷisaṁ paribhedi baḷisaṁ na anayaṁ āpanno na byasanaṁ āpanno na yathākāmakaraṇīyo pāpimato …pe….
There are sights known by the eye, which are likable, desirable, agreeable, pleasant, sensual, and arousing. If a mendicant doesn’t approve, welcome, and keep clinging to them, they’re called a mendicant who hasn’t swallowed Māra’s hook. They’ve broken the hook, destroyed it. They haven’t met with tragedy and disaster, and the Wicked One cannot do with them what he wants.
Này các Tỳ khưu, có các sắc được nhận biết bởi nhãn thức, là khả ái, khả hỷ, khả ý, có hình sắc đáng yêu, liên hệ đến dục, có tính chất quyến rũ. Nếu vị Tỳ khưu không hoan hỷ, không tán dương, không bám víu vào đó. Này các Tỳ khưu, vị Tỳ khưu này được gọi là người không nuốt lưỡi câu của Ma vương, đã bẻ gãy lưỡi câu, đã phá hủy lưỡi câu, không gặp bất hạnh, không gặp tai họa, không bị Ác ma muốn làm gì thì làm...
Santi, bhikkhave, jivhāviññeyyā rasā …pe…. Santi, bhikkhave, manoviññeyyā dhammā iṭṭhā kantā manāpā piyarūpā kāmūpasaṁhitā rajanīyā. Tañce bhikkhu nābhinandati nābhivadati nājjhosāya tiṭṭhati, ayaṁ vuccati, bhikkhave, bhikkhu na gilitabaḷiso mārassa abhedi baḷisaṁ paribhedi baḷisaṁ na anayaṁ āpanno na byasanaṁ āpanno na yathākāmakaraṇīyo pāpimato”ti.
Tatiyaṁ.
There are sounds … smells … tastes … touches … ideas known by the mind, which are likable, desirable, agreeable, pleasant, sensual, and arousing. If a mendicant doesn’t approve, welcome, and keep clinging to them, they’re called a mendicant who hasn’t swallowed Māra’s hook. They’ve broken the hook, destroyed it. They haven’t met with tragedy and disaster, and the Wicked One cannot do with them what he wants.”
Này các Tỳ khưu, có các vị được nhận biết bởi thiệt thức... Này các Tỳ khưu, có các pháp được nhận biết bởi ý thức, là khả ái, khả hỷ, khả ý, có hình sắc đáng yêu, liên hệ đến dục, có tính chất quyến rũ. Nếu vị Tỳ khưu không hoan hỷ, không tán dương, không bám víu vào đó, này các Tỳ khưu, vị Tỳ khưu này được gọi là người không nuốt lưỡi câu của Ma vương, đã bẻ gãy lưỡi câu, đã phá hủy lưỡi câu, không gặp bất hạnh, không gặp tai họa, không bị Ác ma muốn làm gì thì làm.