- Saṁyutta Nikāya 35.22
- 2. Yamakavagga
Bản dịch
SN 35.22 — Kinh Sự Sanh Khởi Của Khổ, bài kinh thứ hai
Dutiyadukkhuppādasutta
Vi-n 1 …
Vi-n 2 —Này các Tỷ-kheo, các sắc sanh khởi, chỉ trú, xuất sanh, xuất hiện là khổ sanh khởi, bệnh tật chỉ trú, già chết xuất hiện.
Vi-n 3-4. Các tiếng … Các hương …
Vi-n 5-6. Các vị … Các xúc …
Vi-n 7 Các pháp sanh khởi, chỉ trú, xuất sanh, xuất hiện là khổ sanh khởi, bệnh tật chỉ trú, già chết xuất hiện.
Vi-n 8 Và này các Tỷ-kheo, các sắc đoạn diệt, chỉ tức, diệt tận là khổ đoạn diệt, bệnh tật chỉ tức, già chết tận diệt.
Vi-n 9-12. Các tiếng … Các hương … Các vị … Các xúc …
Vi-n 13 Các pháp đoạn diệt, chỉ tức, diệt tận là khổ đoạn diệt, bệnh tật chỉ tức, già chết diệt tận.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 35.22
- 2. Pairs
The Arising of Suffering (Exterior)
10. Kinh Sự Sanh Khởi Của Khổ, bài kinh thứ hai
“Yo, bhikkhave, rūpānaṁ uppādo ṭhiti abhinibbatti pātubhāvo, dukkhasseso uppādo, rogānaṁ ṭhiti, jarāmaraṇassa pātubhāvo. Yo saddānaṁ …pe… yo gandhānaṁ … yo rasānaṁ … yo phoṭṭhabbānaṁ … yo dhammānaṁ uppādo ṭhiti abhinibbatti pātubhāvo, dukkhasseso uppādo, rogānaṁ ṭhiti, jarāmaraṇassa pātubhāvo.
“Mendicants, the arising, continuation, and manifestation and regeneration of sights is the arising of suffering, the continuation of diseases, and the manifestation of old age and death. The arising, continuation, and manifestation and regeneration of sounds, smells, tastes, touches, and ideas is the arising of suffering, the continuation of diseases, and the manifestation of old age and death.
22. “Này các Tỳ khưu, sự sanh khởi, sự tồn tại, sự tái sanh, sự xuất hiện của các sắc, chính là sự sanh khởi của khổ, sự tồn tại của bệnh tật, sự xuất hiện của già và chết. Sự sanh khởi của các tiếng... của các hương... của các vị... của các vật xúc chạm... sự sanh khởi, sự tồn tại, sự tái sanh, sự xuất hiện của các pháp, chính là sự sanh khởi của khổ, sự tồn tại của bệnh tật, sự xuất hiện của già và chết.
Yo ca kho, bhikkhave, rūpānaṁ nirodho vūpasamo atthaṅgamo, dukkhasseso nirodho, rogānaṁ vūpasamo, jarāmaraṇassa atthaṅgamo. Yo saddānaṁ …pe… yo gandhānaṁ … yo rasānaṁ … yo phoṭṭhabbānaṁ … yo dhammānaṁ nirodho vūpasamo atthaṅgamo, dukkhasseso nirodho, rogānaṁ vūpasamo, jarāmaraṇassa atthaṅgamo”ti.
Dasamaṁ.
The cessation, settling, and disappearance of sights, sounds, smells, tastes, touches, and ideas is the cessation of suffering, the settling of diseases, and the disappearance of old age and death.”
“Và này các Tỳ khưu, sự đoạn diệt, sự an tịnh, sự biến mất của các sắc, chính là sự đoạn diệt của khổ, sự an tịnh của bệnh tật, sự biến mất của già và chết. Sự đoạn diệt của các tiếng... của các hương... của các vị... của các vật xúc chạm... sự đoạn diệt, sự an tịnh, sự biến mất của các pháp, chính là sự đoạn diệt của khổ, sự an tịnh của bệnh tật, sự biến mất của già và chết.” (Kinh) thứ mười.
Yamakavaggo dutiyo.
Tassuddānaṁ
Phẩm Song Đối, phẩm thứ hai.
Sambodhena duve vuttā, Assādena apare duve; No cetena duve vuttā, Abhinandena apare duve; Uppādena duve vuttā, Vaggo tena pavuccatīti.
Hai kinh được nói về sự giác ngộ, hai kinh khác về vị ngọt; Hai kinh được nói về 'Nếu không', hai kinh khác về sự hoan hỷ; Hai kinh được nói về sự sanh khởi, do vậy được gọi là một phẩm.