- Saṁyutta Nikāya 35.177–179
- 17. Saṭṭhipeyyālavagga
Bản dịch
SN 35.177-179 — Bāhirāniccachandādisutta
Bāhirāniccachandādisutta
Vi-n 3 —Cái gì vô thường, này các Tỷ-kheo, ở đấy các Ông cần phải đoạn trừ lòng dục … lòng tham … lòng dục và tham. Và này các Tỷ-kheo, cái gì là vô thường?
Vi-n 4 Các sắc là vô thường, này các Tỷ-kheo, ở đấy các ông cần phải đoạn trừ lòng dục … lòng tham … lòng dục và tham …
Vi-n 5-8. Các tiếng … Các hương … Các vị … Các xúc …
Vi-n 9 Các pháp là vô thường, này các Tỷ-kheo, ở đấy các Ông cần phải đoạn trừ lòng dục … lòng tham … lòng dục và tham …
Vi-n 10 Cái gì vô thường, này các Tỷ-kheo, ở đấy các Ông cần phải đoạn trừ lòng dục … lòng tham … lòng dục và tham.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 35.177–179
- 17. Sixty Abbreviated Texts
Desire, Etc. for the Impermanent Exterior
10-12. Kinh Dục Vọng v.v... Về Vô Thường Ngoại Phần
“Yaṁ, bhikkhave, aniccaṁ, tatra vo chando pahātabbo, rāgo pahātabbo, chandarāgo pahātabbo. Kiñca, bhikkhave, aniccaṁ?
Rūpā, bhikkhave, aniccā; tatra vo chando pahātabbo, rāgo pahātabbo, chandarāgo pahātabbo. Saddā aniccā; tatra vo chando pahātabbo, rāgo pahātabbo, chandarāgo pahātabbo. Gandhā aniccā; tatra vo chando pahātabbo, rāgo pahātabbo, chandarāgo pahātabbo. Rasā aniccā; tatra vo chando pahātabbo, rāgo pahātabbo, chandarāgo pahātabbo. Phoṭṭhabbā aniccā; tatra vo chando pahātabbo, rāgo pahātabbo, chandarāgo pahātabbo. Dhammā aniccā; tatra vo chando pahātabbo, rāgo pahātabbo, chandarāgo pahātabbo. Yaṁ, bhikkhave, aniccaṁ tatra vo chando pahātabbo, rāgo pahātabbo, chandarāgo pahātabbo”ti.
“Mendicants, you should give up desire … greed … desire and greed for what is impermanent. And what is impermanent?
Sights, sounds, smells, tastes, touches, and ideas are impermanent …”
177-179. “Này các tỳ khưu, cái gì là vô thường, ở nơi ấy các ngươi nên từ bỏ dục, nên từ bỏ tham, nên từ bỏ dục tham. Và này các tỳ khưu, cái gì là vô thường? Này các tỳ khưu, các sắc là vô thường; ở nơi ấy các ngươi nên từ bỏ dục, nên từ bỏ tham, nên từ bỏ dục tham. Các tiếng là vô thường; ở nơi ấy các ngươi nên từ bỏ dục, nên từ bỏ tham, nên từ bỏ dục tham. Các mùi là vô thường; ở nơi ấy các ngươi nên từ bỏ dục, nên từ bỏ tham, nên từ bỏ dục tham. Các vị là vô thường; ở nơi ấy các ngươi nên từ bỏ dục, nên từ bỏ tham, nên từ bỏ dục tham. Các vật xúc chạm là vô thường; ở nơi ấy các ngươi nên từ bỏ dục, nên từ bỏ tham, nên từ bỏ dục tham. Các pháp là vô thường; ở nơi ấy các ngươi nên từ bỏ dục, nên từ bỏ tham, nên từ bỏ dục tham. Này các tỳ khưu, cái gì là vô thường, ở nơi ấy các ngươi nên từ bỏ dục, nên từ bỏ tham, nên từ bỏ dục tham.”