- Saṁyutta Nikāya 35.167
- 16. Nandikkhayavagga
Bản dịch
SN 35.167 — Kinh Đoạn Trừ Ngã Tùy Kiến
Attānudiṭṭhipahānasutta
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 35.167
- 16. The End of Relishing
Giving Up Theory of Self
12. Kinh Đoạn Trừ Ngã Tùy Kiến
Atha kho aññataro bhikkhu …pe… etadavoca:
“kathaṁ nu kho, bhante, jānato kathaṁ passato attānudiṭṭhi pahīyatī”ti?
“Cakkhuṁ kho, bhikkhu, anattato jānato passato attānudiṭṭhi pahīyati. Rūpe anattato jānato passato attānudiṭṭhi pahīyati. Cakkhuviññāṇaṁ anattato jānato passato attānudiṭṭhi pahīyati. Cakkhusamphassaṁ anattato jānato passato attānudiṭṭhi pahīyati. Yampidaṁ cakkhusamphassapaccayā uppajjati vedayitaṁ sukhaṁ vā dukkhaṁ vā adukkhamasukhaṁ vā tampi anattato jānato passato attānudiṭṭhi pahīyati …pe… jivhaṁ anattato jānato passato attānudiṭṭhi pahīyati …pe…
manaṁ anattato jānato passato attānudiṭṭhi pahīyati. Dhamme … manoviññāṇaṁ … manosamphassaṁ … yampidaṁ manosamphassapaccayā uppajjati vedayitaṁ sukhaṁ vā dukkhaṁ vā adukkhamasukhaṁ vā tampi anattato jānato passato attānudiṭṭhi pahīyatī”ti.
Dvādasamaṁ.
Then a mendicant went up to the Buddha … and said to him:
“Sir, how does one know and see so that theory of self is given up?”
“Mendicant, knowing and seeing the eye, sights, eye consciousness, and eye contact as not-self, theory of self is given up. …
And also knowing and seeing the pleasant, painful, or neutral feeling that arises dependent on mind contact as not-self, theory of self is given up.”
167. Rồi một vị tỳ khưu... (như trên)... bạch rằng: 'Bạch Thế Tôn, biết như thế nào, thấy như thế nào thì ngã tùy kiến được đoạn trừ?' 'Này tỳ khưu, người biết, người thấy mắt là vô ngã thì ngã tùy kiến được đoạn trừ. Người biết, người thấy các sắc là vô ngã thì ngã tùy kiến được đoạn trừ. Người biết, người thấy nhãn thức là vô ngã thì ngã tùy kiến được đoạn trừ. Người biết, người thấy nhãn xúc là vô ngã thì ngã tùy kiến được đoạn trừ. Cảm thọ nào khởi lên do duyên nhãn xúc, hoặc lạc, hoặc khổ, hoặc không khổ không lạc, người biết, người thấy cảm thọ ấy cũng là vô ngã thì ngã tùy kiến được đoạn trừ... (như trên)... người biết, người thấy lưỡi là vô ngã thì ngã tùy kiến được đoạn trừ... (như trên)... người biết, người thấy ý là vô ngã thì ngã tùy kiến được đoạn trừ. Các pháp... ý thức... ý xúc... Cảm thọ nào khởi lên do duyên ý xúc, hoặc lạc, hoặc khổ, hoặc không khổ không lạc, người biết, người thấy cảm thọ ấy cũng là vô ngã thì ngã tùy kiến được đoạn trừ.' Kinh thứ mười hai.
Nandikkhayavaggo paṭhamo.
Tassuddānaṁ
Phẩm Đoạn Tận Hỷ, thứ mười sáu.
Nandikkhayena cattāro, jīvakambavane duve; Koṭṭhikena tayo vuttā, micchā sakkāya attanoti.
Bốn kinh về Đoạn Tận Hỷ, hai kinh ở vườn xoài Jīvaka; Kinh Koṭṭhika, và ba kinh được thuyết là Tà Kiến, Thân Kiến, và Ngã Kiến.