- Saṁyutta Nikāya 35.147
- 15. Navapurāṇavagga
Bản dịch
SN 35.147 — Kinh Vô Thường Thích Hợp Với Niết Bàn
Aniccanibbānasappāyasutta
Vi-n 1 …
Vi-n 2 —Này các Tỷ-kheo, Ta sẽ giảng cho các Ông con đường thích ứng với Niết-bàn. Hãy lắng nghe … Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường thích ứng với Niết-bàn?
Vi-n 3 Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo thấy mắt là vô thường, thấy các sắc là vô thường, thấy nhãn thức là vô thường, thấy nhãn xúc là vô thường. Phàm duyên nhãn xúc khởi lên cảm thọ gì, lạc, khổ hay bất khổ bất lạc; cảm thọ ấy là vô thường.
Vi-n 4-5. … tai … mũi …
Vi-n 6-7. … lưỡi … thân …
Vi-n 8 . thấy ý là vô thường, thấy các pháp là vô thường, thấy ý thức là vô thường, thấy ý xúc là vô thường. Phàm duyên ý xúc khởi lên cảm thọ gì, lạc, khổ hay bất khổ bất lạc; cảm thọ ấy là vô thường.
Vi-n 9 Và này các Tỷ-kheo, đây là con đường thích ứng với Niết-bàn.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 35.147
- 15. The Old and the New
The Impermanent as Conducive to Extinguishment
2. Kinh Vô Thường Thích Hợp Với Niết Bàn
“Nibbānasappāyaṁ vo, bhikkhave, paṭipadaṁ desessāmi. Taṁ suṇātha …pe…
katamā ca sā, bhikkhave, nibbānasappāyā paṭipadā?
Idha, bhikkhave, bhikkhu cakkhuṁ aniccanti passati, rūpā aniccāti passati, cakkhuviññāṇaṁ aniccanti passati, cakkhusamphasso aniccoti passati. Yampidaṁ cakkhusamphassapaccayā uppajjati vedayitaṁ sukhaṁ vā dukkhaṁ vā adukkhamasukhaṁ vā tampi aniccanti passati …pe…
jivhā aniccāti passati, rasā aniccāti passati, jivhāviññāṇaṁ aniccanti passati, jivhāsamphasso aniccoti passati, yampidaṁ jivhāsamphassapaccayā uppajjati vedayitaṁ sukhaṁ vā dukkhaṁ vā adukkhamasukhaṁ vā tampi aniccanti passati …pe… mano aniccoti passati, dhammā aniccāti passati, manoviññāṇaṁ aniccanti passati, manosamphasso aniccoti passati, yampidaṁ manosamphassapaccayā uppajjati vedayitaṁ sukhaṁ vā dukkhaṁ vā adukkhamasukhaṁ vā tampi aniccanti passati.
Ayaṁ kho sā, bhikkhave, nibbānasappāyā paṭipadā”ti.
Dutiyaṁ.
“Mendicants, I will teach you a practice that’s conducive to extinguishment. Listen …
And what is that practice that’s conducive to extinguishment?
It’s when a mendicant sees that the eye, sights, eye consciousness, and eye contact are impermanent. And they see that the painful, pleasant, or neutral feeling that arises dependent on eye contact is also impermanent.
They see that the ear … nose … tongue … body … mind, ideas, mind-consciousness, and mind contact are impermanent. And they see that the painful, pleasant, or neutral feeling that arises dependent on mind contact is also impermanent.
This is that practice that’s conducive to extinguishment.”
147. Này các Tỳ khưu, Ta sẽ giảng cho các ngươi về con đường thực hành thích hợp với Niết-bàn. Hãy lắng nghe... cho đến... Này các Tỳ khưu, thế nào là con đường thực hành thích hợp với Niết-bàn? Ở đây, này các Tỳ khưu, vị Tỳ khưu thấy con mắt là vô thường, thấy các sắc là vô thường, thấy nhãn thức là vô thường, thấy nhãn xúc là vô thường. Và cảm thọ nào khởi lên do duyên nhãn xúc, dù là lạc, khổ, hay bất khổ bất lạc, vị ấy cũng thấy nó là vô thường... cho đến... lưỡi là vô thường, các vị là vô thường, thiệt thức là vô thường, thiệt xúc là vô thường, và cảm thọ nào khởi lên do duyên thiệt xúc, dù là lạc, khổ, hay bất khổ bất lạc, vị ấy cũng thấy nó là vô thường... cho đến... ý là vô thường, các pháp là vô thường, ý thức là vô thường, ý xúc là vô thường, và cảm thọ nào khởi lên do duyên ý xúc, dù là lạc, khổ, hay bất khổ bất lạc, vị ấy cũng thấy nó là vô thường. Này các Tỳ khưu, đây chính là con đường thực hành thích hợp với Niết-bàn. (Kinh) thứ hai.