- Saṁyutta Nikāya 35.109
- 11. Yogakkhemivagga
Bản dịch
SN 35.109 — Kinh Về Các Pháp Thuộc Kiết Sử
Saṁyojaniyasutta
Vi-n 1 …
Vi-n 2 —Này các Tỷ-kheo, Ta sẽ giảng về các pháp bị kiết sử và kiết sử. Hãy lắng nghe. Thế nào là kiết sử?
Vi-n 3 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là các pháp bị kiết sử và … kiết sử?
Vi-n 4-9. Này các Tỷ-kheo, mắt là pháp bị kiết sử. Ở đây, chỗ nào có dục và tham, ở đấy là kiết sử … Ý là pháp bị kiết sử. Ở đây, chỗ nào có dục và tham, ở đấy là kiết sử.
Vi-n 10 Này các Tỷ-kheo, đây được gọi là những pháp bị kiết sử và kiết sử.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 35.109
- 11. Sanctuary from the Yoke
Things That Tighten Fetters
6. Kinh Về Các Pháp Thuộc Kiết Sử
“Saṁyojaniye ca, bhikkhave, dhamme desessāmi saṁyojanañca. Taṁ suṇātha.
Katame ca, bhikkhave, saṁyojaniyā dhammā, katamañca saṁyojanaṁ? Cakkhuṁ, bhikkhave, saṁyojaniyo dhammo. Yo tattha chandarāgo, taṁ tattha saṁyojanaṁ …pe…
jivhā saṁyojaniyo dhammo …pe… mano saṁyojaniyo dhammo. Yo tattha chandarāgo, taṁ tattha saṁyojanaṁ. Ime vuccanti, bhikkhave, saṁyojaniyā dhammā, idaṁ saṁyojanan”ti.
Chaṭṭhaṁ.
“Mendicants, I will teach you the things that tighten the fetters, and the fetter. Listen …
What are the things that tighten the fetters? And what is the fetter? The eye is something that tightens the fetters. The desire and greed for it is the fetter.
The ear … nose … tongue … body … mind is something that tightens the fetters. The desire and greed for it is the fetter. These are called the things that tighten the fetters, and this is the fetter.”
109. “Này các tỳ khưu, ta sẽ giảng về các pháp thuộc kiết sử và về kiết sử. Hãy lắng nghe điều đó. Này các tỳ khưu, thế nào là các pháp thuộc kiết sử, và thế nào là kiết sử? Này các tỳ khưu, con mắt là pháp thuộc kiết sử. Dục tham nào ở nơi ấy, đó là kiết sử ở nơi ấy. ... Cái lưỡi là pháp thuộc kiết sử. ... Ý là pháp thuộc kiết sử. Dục tham nào ở nơi ấy, đó là kiết sử ở nơi ấy. Này các tỳ khưu, những pháp này được gọi là các pháp thuộc kiết sử, và đây được gọi là kiết sử.”