- Saṁyutta Nikāya 34.12
- 1. Jhānavagga
Bản dịch
SN 34.12 — Kinh Xuất Định (thuộc Phẩm Căn Bản Về Nhập Định)
Samāpattimūlakavuṭṭhānasutta
((Như kinh trên, chỉ thế “thiện xảo về xuất khởi” thay cho “thiện xảo về chỉ trú”).
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 34.12
- 1. Absorption
Entering and Emerging
12. Kinh Xuất Định (thuộc Phẩm Căn Bản Về Nhập Định)
Sāvatthinidānaṁ.
“Cattārome, bhikkhave, jhāyī. Katame cattāro?
Idha, bhikkhave, ekacco jhāyī samādhismiṁ samāpattikusalo hoti, na samādhismiṁ vuṭṭhānakusalo. Idha pana, bhikkhave, ekacco jhāyī samādhismiṁ vuṭṭhānakusalo hoti, na samādhismiṁ samāpattikusalo. Idha pana, bhikkhave, ekacco jhāyī neva samādhismiṁ samāpattikusalo hoti, na ca samādhismiṁ vuṭṭhānakusalo. Idha pana, bhikkhave, ekacco jhāyī samādhismiṁ samāpattikusalo ca hoti, samādhismiṁ vuṭṭhānakusalo ca. Tatra, bhikkhave, yvāyaṁ jhāyī …pe… pavaro cā”ti.
Dvādasamaṁ.
At Sāvatthī.
“Mendicants, there are these four meditators. What four?
One meditator is skilled in entering immersion but not in emerging from it. …”
673. Tại Sāvatthi. "Này các tỳ khưu, có bốn hạng người hành thiền này. Bốn hạng nào? Ở đây, này các tỳ khưu, có hạng người hành thiền khéo léo về nhập định, nhưng không khéo léo về xuất định. Lại nữa, này các tỳ khưu, ở đây có hạng người hành thiền khéo léo về xuất định, nhưng không khéo léo về nhập định. Lại nữa, này các tỳ khưu, ở đây có hạng người hành thiền không khéo léo về nhập định, cũng không khéo léo về xuất định. Lại nữa, này các tỳ khưu, ở đây có hạng người hành thiền vừa khéo léo về nhập định, vừa khéo léo về xuất định. Này các tỳ khưu, trong số ấy, người hành thiền nào... (như trên)... là vị cao tột." Kinh thứ mười hai.