- Saṁyutta Nikāya 34.11
- 1. Jhānavagga
Bản dịch
SN 34.11 — Kinh An Trú (thuộc Phẩm Căn Bản Về Nhập Định)
Samāpattimūlakaṭhitisutta
Vi-n 1-2. Nhân duyên ở Sāvatthi …
Vi-n 3 —Có bốn hạng tu Thiền này, này các Tỷ-kheo. Thế nào là bốn?
Vi-n 4 Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người tu Thiền, thiện xảo về Thiền chứng trong Thiền định, nhưng không thiện xảo về chỉ trú trong Thiền định.
Vi-n 5 Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người tu Thiền, thiện xảo về chỉ trú trong Thiền định, nhưng không thiện xảo về Thiền chứng trong Thiền định.
Vi-n 6 Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người tu Thiền, không thiện xảo về Thiền chứng trong Thiền định, cũng không thiện xảo về chỉ trú trong Thiền định.
Vi-n 7 Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người tu Thiền, thiện xảo về Thiền chứng trong Thiền định, và cũng thiện xảo về chỉ trú trong Thiền định.
Vi-n 8 Tại đây, này các Tỷ-kheo, người tu Thiền thiện xảo về Thiền chứng trong Thiền định và cũng thiện xảo về chỉ trú trong Thiền định. Trong bốn vị tu Thiền ấy, vị tu Thiền này là tối tôn, tối thắng, là bậc thượng thủ, tối thượng, tối diệu.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 34.11
- 1. Absorption
Entering and Remaining
11. Kinh An Trú (thuộc Phẩm Căn Bản Về Nhập Định)
Sāvatthinidānaṁ.
“Cattārome, bhikkhave, jhāyī. Katame cattāro?
Idha, bhikkhave, ekacco jhāyī samādhismiṁ samāpattikusalo hoti, na samādhismiṁ ṭhitikusalo. Idha pana, bhikkhave, ekacco jhāyī samādhismiṁ ṭhitikusalo hoti, na samādhismiṁ samāpattikusalo. Idha pana, bhikkhave, ekacco jhāyī neva samādhismiṁ samāpattikusalo hoti, na ca samādhismiṁ ṭhitikusalo. Idha pana, bhikkhave, ekacco jhāyī samādhismiṁ samāpattikusalo ca hoti, samādhismiṁ ṭhitikusalo ca. Tatra, bhikkhave, yvāyaṁ jhāyī samādhismiṁ samāpattikusalo ca hoti, samādhismiṁ ṭhitikusalo ca ayaṁ imesaṁ catunnaṁ jhāyīnaṁ aggo ca seṭṭho ca mokkho ca uttamo ca pavaro ca. Seyyathāpi, bhikkhave, gavā khīraṁ …pe… pavaro cā”ti.
Ekādasamaṁ.
At Sāvatthī.
“Mendicants, there are these four meditators. What four?
One meditator is skilled in entering immersion but not in remaining in it. …”
672. Tại Sāvatthi. "Này các tỳ khưu, có bốn hạng người hành thiền này. Bốn hạng nào? Ở đây, này các tỳ khưu, có hạng người hành thiền khéo léo về nhập định, nhưng không khéo léo về an trú trong định. Lại nữa, này các tỳ khưu, ở đây có hạng người hành thiền khéo léo về an trú trong định, nhưng không khéo léo về nhập định. Lại nữa, này các tỳ khưu, ở đây có hạng người hành thiền không khéo léo về nhập định, cũng không khéo léo về an trú trong định. Lại nữa, này các tỳ khưu, ở đây có hạng người hành thiền vừa khéo léo về nhập định, vừa khéo léo về an trú trong định. Này các tỳ khưu, trong số ấy, người hành thiền nào vừa khéo léo về nhập định, vừa khéo léo về an trú trong định, vị này trong bốn hạng người hành thiền là vị đứng đầu, là vị tối thắng, là vị chủ đạo, là vị tối thượng, và là vị cao tột. Này các tỳ khưu, ví như từ bò có sữa... (như trên)... là vị cao tột." Kinh thứ mười một.