- Saṁyutta Nikāya 33.55
- 1. Vacchagottavagga
Bản dịch
SN 33.55 — Viññāṇaappaccakkhakammasutta
Viññāṇaappaccakkhakammasutta
(Như trên, ở đây là “không hiện kiến năm uẩn”)
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Aminah Borg-Luck.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 33.55
- 1. With Vacchagotta
Not Directly Experiencing Consciousness
55. Kinh Không Trực Nhận Thức
Sāvatthinidānaṁ.
“Viññāṇe kho, vaccha, appaccakkhakammā, viññāṇasamudaye appaccakkhakammā, viññāṇanirodhe appaccakkhakammā, viññāṇanirodhagāminiyā paṭipadāya appaccakkhakammā; evamimāni anekavihitāni diṭṭhigatāni loke uppajjanti—sassato lokoti vā, asassato lokoti vā …pe… neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇāti vāti. Ayaṁ kho, vaccha, hetu, ayaṁ paccayo, yānimāni anekavihitāni diṭṭhigatāni loke uppajjanti—sassato lokoti vā, asassato lokoti vā, antavā lokoti vā, anantavā lokoti vā, taṁ jīvaṁ taṁ sarīranti vā, aññaṁ jīvaṁ aññaṁ sarīranti vā, hoti tathāgato paraṁ maraṇāti vā, na hoti tathāgato paraṁ maraṇāti vā, hoti ca na ca hoti tathāgato paraṁ maraṇāti vā, neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇāti vā”ti.
Pañcapaññāsamaṁ.
At Sāvatthī.
“Vaccha, it is because of not directly experiencing consciousness, its origin, its cessation, and the practice that leads to its cessation that these various misconceptions arise in the world. This is the cause, this is the reason.”
661. Nhân duyên ở Sāvatthī. Này Vaccha, do không trực nhận thức, do không trực nhận sự sanh khởi của thức, do không trực nhận sự đoạn diệt của thức, do không trực nhận con đường đưa đến sự đoạn diệt của thức; như vậy, những tà kiến đa dạng này khởi sanh ở thế gian: ‘Thế gian là thường hằng’ hoặc ‘Thế gian là không thường hằng’... ... ‘Như Lai không tồn tại cũng không không tồn tại sau khi chết’. Này Vaccha, đây là nhân, đây là duyên, do đó những tà kiến đa dạng này khởi sanh ở thế gian: ‘Thế gian là thường hằng’ hoặc ‘Thế gian là không thường hằng’, ‘Thế gian là hữu biên’ hoặc ‘Thế gian là vô biên’, ‘sinh mạng và thân thể là một’ hoặc ‘sinh mạng là khác, thân thể là khác’, ‘Như Lai tồn tại sau khi chết’ hoặc ‘Như Lai không tồn tại sau khi chết’, ‘Như Lai vừa tồn tại vừa không tồn tại sau khi chết’ hoặc ‘Như Lai không tồn tại cũng không không tồn tại sau khi chết’. Kinh thứ năm mươi lăm.
Vacchagottavaggo paṭhamo.
Tassuddānaṁ
Tương Ưng Vacchagotta đã hoàn tất.
Aññāṇā adassanā ceva, Anabhisamayā ananubodhā; Appaṭivedhā asallakkhaṇā, Anupalakkhaṇena appaccupalakkhaṇā; Asamapekkhaṇā appaccupekkhaṇā, Appaccakkhakammanti.
Vacchagottasaṁyuttaṁ samattaṁ.
The Linked Discourses with Vacchagotta are complete.
Vô minh, không thấy, không chứng ngộ, không giác ngộ; Không thông hiểu, không ghi nhận, không quan sát, không nhận thức; Không quán xét, không thẩm sát, và không trực nhận.