- Saṁyutta Nikāya 32.57
- 1. Valāhakavagga
Bản dịch
SN 32.57 — Vassavalāhakasutta
Vassavalāhakasutta
(Như kinh trên, chỉ khác … “ở đây trời mưa và thuộc chư Thiên loại mây mưa”).
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Aminah Borg-Luck.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 32.57
- 1. Gods of the Thunderclouds
Gods of the Rainy Thunderclouds
57. Kinh Vassavalāhaka (Vũ Vân Thiên)
Sāvatthinidānaṁ.
Ekamantaṁ nisinno kho so bhikkhu bhagavantaṁ etadavoca:
“ko nu kho, bhante, hetu, ko paccayo, yenekadā devo vassatī”ti?
“Santi, bhikkhu, vassavalāhakā nāma devā. Tesaṁ yadā evaṁ hoti: ‘yannūna mayaṁ sakāya ratiyā vaseyyāmā’ti, tesaṁ taṁ cetopaṇidhimanvāya devo vassati. Ayaṁ kho, bhikkhu, hetu, ayaṁ paccayo, yenekadā devo vassatī”ti.
Sattapaññāsamaṁ.
At Sāvatthī.
Seated to one side, that mendicant said to the Buddha:
“Sir, what is the cause, what is the reason why sometimes the heavens rain?”
“Mendicant, there are what are called gods of the rainy thunderclouds. Sometimes they think: ‘Why don’t we revel in our own kind of enjoyment?’ Then, in accordance with their wish, the heavens rain down. This is the cause, this is the reason why sometimes the heavens rain.”
606. Nhân duyên ở Sāvatthī. Vị tỳ khưu ấy ngồi xuống một bên, bạch với đức Thế Tôn rằng: “Bạch Thế Tôn, do nhân gì, do duyên gì, mà có lúc trời mưa?” “Này tỳ khưu, có các vị trời tên là Vassavalāhaka (Vũ Vân Thiên). Khi họ khởi lên ý nghĩ: ‘Giá như chúng ta được sống trong sự hoan hỷ của riêng mình!’, thì do sự định tâm ấy của họ mà trời mưa. Này tỳ khưu, đây là nhân, đây là duyên, do đó có lúc trời mưa.” Kinh thứ năm mươi bảy.
Sattapaññāsasuttantaṁ niṭṭhitaṁ.
Valāhakavaggo paṭhamo.
Tassuddānaṁ
Năm mươi bảy kinh đã kết thúc.
Suddhikaṁ sucaritañca, dānūpakārapaññāsaṁ; Sītaṁ uṇhañca abbhañca, vātavassavalāhakāti.
Kinh Suddhika (Thuần túy), kinh Sucarita (Thiện hạnh), và năm mươi kinh Dānūpakāra (Bố thí hỗ trợ); Kinh Sīta (Lạnh), Uṇha (Nóng), Abbha (Mây), Vāta (Gió), và Vassavalāhaka (Mưa).
Valāhakasaṁyuttaṁ samattaṁ.
The Linked Discourses on gods of the clouds are complete.
Tương Ưng Valāhaka (Vân Thiên) đã hoàn tất.