- Saṁyutta Nikāya 31.1
- 1. Gandhabbavagga
Bản dịch
SN 31.1 — Kinh Thuần Túy
Suddhikasutta
Vi-n 1-2. Nhân duyên ở Sāvatthi …
Vi-n 3 —Này các Tỷ-kheo, Ta sẽ thuyết cho các Ông về chư Thiên thuộc loại Gandhabba (Càn-thát-bà). Hãy lắng nghe.
Vi-n 4 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là chư Thiên thuộc loại Gandhabba? Có chư Thiên, này các Tỷ-kheo, trú hương rễ cây. Có chư Thiên, này các Tỷ-kheo, trú hương lõi cây. Có chư Thiên, này các Tỷ-kheo, trú hương giác cây. Có chư Thiên, này các Tỷ-kheo, trú hương vỏ cây trong. Có chư Thiên, này các Tỷ-kheo, trú hương vỏ cây ngoài. Có chư Thiên, này các Tỷ-kheo, trú hương lá cây. Có chư Thiên, này các Tỷ-kheo, trú hương bông. Có chư Thiên, này các Tỷ-kheo, trú hương trái cây. Có chư Thiên, này các Tỷ-kheo, trú hương vị. Có chư Thiên, này các Tỷ-kheo, trú hương hương.
Vi-n 5 Những loại này, này các Tỷ-kheo được gọi là chư Thiên thuộc loại Càn-thát-bà.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 31.1
- 1. Centaurs
Plain Version
1. Kinh Thuần Túy
Ekaṁ samayaṁ bhagavā sāvatthiyaṁ viharati jetavane anāthapiṇḍikassa ārāme …pe… bhagavā etadavoca:
“gandhabbakāyike vo, bhikkhave, deve desessāmi. Taṁ suṇātha.
Katamā ca, bhikkhave, gandhabbakāyikā devā? Santi, bhikkhave, mūlagandhe adhivatthā devā. Santi, bhikkhave, sāragandhe adhivatthā devā. Santi, bhikkhave, pheggugandhe adhivatthā devā. Santi, bhikkhave, tacagandhe adhivatthā devā. Santi, bhikkhave, papaṭikagandhe adhivatthā devā. Santi, bhikkhave, pattagandhe adhivatthā devā. Santi, bhikkhave, pupphagandhe adhivatthā devā. Santi, bhikkhave, phalagandhe adhivatthā devā. Santi, bhikkhave, rasagandhe adhivatthā devā. Santi, bhikkhave, gandhagandhe adhivatthā devā. Ime vuccanti, bhikkhave, gandhabbakāyikā devā”ti.
Paṭhamaṁ.
At one time the Buddha was staying near Sāvatthī in Jeta’s Grove, Anāthapiṇḍika’s monastery. … The Buddha said this:
“Mendicants, I will teach you about the gods of the centaur realm. Listen …
And what are the gods of the centaur realm? There are gods who live in fragrant roots, fragrant heartwood, fragrant softwood, fragrant bark, fragrant shoots, fragrant leaves, fragrant flowers, fragrant fruit, fragrant sap, and fragrant scents. These are called the gods of the centaur realm.”
438. Một thời, Thế Tôn trú ở Sāvatthī, tại Jetavana, khu vườn của ông Anāthapiṇḍika... Thế Tôn đã nói điều này: – Này các Tỳ khưu, Ta sẽ giảng cho các ông về các vị trời thuộc chúng Càn-thát-bà. Hãy lắng nghe điều ấy. Và này các Tỳ khưu, thế nào là các vị trời thuộc chúng Càn-thát-bà? Này các Tỳ khưu, có những vị trời trú ngụ ở hương rễ. Này các Tỳ khưu, có những vị trời trú ngụ ở hương lõi cây. Này các Tỳ khưu, có những vị trời trú ngụ ở hương giác cây. Này các Tỳ khưu, có những vị trời trú ngụ ở hương vỏ cây. Này các Tỳ khưu, có những vị trời trú ngụ ở hương vỏ lụa. Này các Tỳ khưu, có những vị trời trú ngụ ở hương lá. Này các Tỳ khưu, có những vị trời trú ngụ ở hương hoa. Này các Tỳ khưu, có những vị trời trú ngụ ở hương quả. Này các Tỳ khưu, có những vị trời trú ngụ ở hương nhựa cây. Này các Tỳ khưu, có những vị trời trú ngụ ở hương của mùi hương. Này các Tỳ khưu, những vị này được gọi là các vị trời thuộc chúng Càn-thát-bà. (Kinh) thứ nhất.