- Saṁyutta Nikāya 29.21–50
- 1. Nāgavagga
Bản dịch
SN 29.21-50 — Jalābujādidānūpakārasuttattiṁsaka
Jalābujādidānūpakārasuttattiṁsaka
(Như kinh trên, câu hỏi được đặt ra với ba loại Nāga còn lại và câu trả lời nói lên theo mỗi trường hợp).
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Aminah Borg-Luck.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 29.21–50
- 1. Dragons
Thirty Discourses On How Giving Helps to Become Womb-Born, Etc.
21-50. Ba Mươi Kinh Về Sự Hỗ Trợ Của Bố Thí (Cho Loài Thai Sanh, v.v...)
Sāvatthinidānaṁ.
Ekamantaṁ nisinno kho so bhikkhu bhagavantaṁ etadavoca:
“ko nu kho, bhante, hetu, ko paccayo, yena midhekacco kāyassa bhedā paraṁ maraṇā jalābujānaṁ nāgānaṁ …pe… saṁsedajānaṁ nāgānaṁ …pe… opapātikānaṁ nāgānaṁ sahabyataṁ upapajjatī”ti?
At Sāvatthī.
Seated to one side, that mendicant said to the Buddha:
“Sir, what is the cause, what is the reason why someone, when their body breaks up, after death, is reborn in the company of the womb-born dragons … moisture-born dragons … spontaneously-born dragons?”
362-391. Nhân Sāvatthi. Vị Tỳ khưu ấy ngồi xuống một bên, bạch Thế Tôn: “Bạch Thế Tôn, do nhân gì, do duyên gì, ở đây, có người, sau khi thân hoại mạng chung, được sanh cộng trú với loài Rồng thai sanh? ... với loài Rồng thấp sanh? ... với loài Rồng hóa sanh?”
“Idha, bhikkhu, ekacco kāyena dvayakārī hoti, vācāya dvayakārī, manasā dvayakārī. Tassa sutaṁ hoti: ‘opapātikā nāgā dīghāyukā vaṇṇavanto sukhabahulā’ti. Tassa evaṁ hoti: ‘aho vatāhaṁ kāyassa bhedā paraṁ maraṇā opapātikānaṁ nāgānaṁ sahabyataṁ upapajjeyyan’ti. So annaṁ deti …pe… pānaṁ deti …pe… padīpeyyaṁ deti. So kāyassa bhedā paraṁ maraṇā opapātikānaṁ nāgānaṁ sahabyataṁ upapajjati. Ayaṁ kho, bhikkhu, hetu, ayaṁ paccayo, yena midhekacco kāyassa bhedā paraṁ maraṇā opapātikānaṁ nāgānaṁ sahabyataṁ upapajjatī”ti.
“Mendicant, it’s when someone does both kinds of deeds by body, speech, and mind. And they’ve heard: ‘The spontaneously-born dragons are long-lived, beautiful, and very happy.’ They think: ‘If only, when my body breaks up, after death, I would be reborn in the company of the spontaneously-born dragons!’ They give food … drink … a lamp. When their body breaks up, after death, they’re reborn in the company of the spontaneously-born dragons. This is the cause, this is the reason why someone, when their body breaks up, after death, is reborn in the company of the spontaneously-born dragons.”
“Này Tỳ khưu, ở đây, có người làm hai loại hành vi qua thân, làm hai loại hành vi qua lời nói, làm hai loại hành vi qua ý. Vị ấy được nghe: ‘Loài Rồng hóa sanh được sống lâu, có dung sắc, và nhiều an lạc.’ Vị ấy khởi lên ý nghĩ: ‘Ôi, mong rằng sau khi thân hoại mạng chung, ta được sanh cộng trú với loài Rồng hóa sanh!’ Vị ấy bố thí đồ ăn... bố thí thức uống... bố thí đèn. Vị ấy, sau khi thân hoại mạng chung, được sanh cộng trú với loài Rồng hóa sanh. Này Tỳ khưu, đây là nhân, đây là duyên, do vậy, ở đây, có người, sau khi thân hoại mạng chung, được sanh cộng trú với loài Rồng hóa sanh.”
(Iminā peyyālena dasa dasa suttantā kātabbā. Evaṁ catūsu yonīsu cattālīsaṁ veyyākaraṇā honti. Purimehi pana dasahi suttantehi saha honti paṇṇāsasuttantāti.)
Nāgavaggo paṭhamo.
Tassuddānaṁ
(Each set of ten discourses of this series should be told in full the same way.)
(Với cách thức giản lược này, cần phải soạn ra mười kinh cho mỗi loại. Như vậy, trong bốn loại sanh, có bốn mươi phần giải thích. Cùng với mười kinh trước, có năm mươi kinh.)
Suddhikaṁ paṇītataraṁ, caturo ca uposathā; Tassa sutaṁ caturo ca, dānūpakārā ca tālīsaṁ; Paṇṇāsa piṇḍato suttā, nāgamhi suppakāsitāti.
Kinh Thanh Tịnh, bốn kinh Cao Thượng Hơn, bốn kinh Bố-tát; Bốn kinh Nghe (về vị ấy), và bốn mươi kinh Hỗ Trợ Của Bố Thí; Tổng cộng là năm mươi kinh, đã được khéo giảng trong (phẩm) Rồng.
Nāgasaṁyuttaṁ samattaṁ.
The Linked Discourses on dragons are complete.
Tương Ưng Rồng (Nāga) Đã Chấm Dứt.