- Saṁyutta Nikāya 27.3
- 1. Kilesavagga
Bản dịch
SN 27.3 — Kinh Thức
Viññāṇasutta
(Như kinh trên, chỉ thế vào nhãn thức, nhĩ thức, tỷ thức, thiệt thức, thân thức, ý thức).
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 27.3
- 1. Corruptions
Consciousness
3. Kinh Thức
Sāvatthinidānaṁ.
“Yo, bhikkhave, cakkhuviññāṇasmiṁ chandarāgo, cittasseso upakkileso. Yo sotaviññāṇasmiṁ … yo ghānaviññāṇasmiṁ … yo jivhāviññāṇasmiṁ … yo kāyaviññāṇasmiṁ … yo manoviññāṇasmiṁ chandarāgo, cittasseso upakkileso. Yato kho, bhikkhave, bhikkhuno imesu chasu ṭhānesu cetaso upakkileso pahīno hoti, nekkhammaninnañcassa cittaṁ hoti. Nekkhammaparibhāvitaṁ cittaṁ kammaniyaṁ khāyati, abhiññā sacchikaraṇīyesu dhammesū”ti.
Tatiyaṁ.
At Sāvatthī.
“Mendicants, desire and greed for eye consciousness, ear consciousness, nose consciousness, tongue consciousness, body consciousness, or mind consciousness is a corruption of the mind. When a mendicant has given up mental corruption in these six cases, their mind inclines to renunciation. A mind imbued with renunciation is said to be fit for work regarding anything that can be realized by insight.”
324. Nhân duyên ở Sāvatthi. “Này các Tỳ khưu, dục tham nào ở nhãn thức, đó là sự ô nhiễm của tâm. Dục tham nào ở nhĩ thức... dục tham nào ở tỷ thức... dục tham nào ở thiệt thức... dục tham nào ở thân thức... dục tham nào ở ý thức, đó là sự ô nhiễm của tâm. Này các Tỳ khưu, khi nào vị Tỳ khưu đã đoạn trừ được sự ô nhiễm của tâm ở sáu nơi này, khi ấy tâm của vị ấy hướng về sự xuất ly. Tâm đã được tu tập với sự xuất ly được xem là dễ sử dụng đối với các pháp cần được chứng ngộ bằng thắng trí.” Kinh thứ ba.