Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Saṁyutta Nikāya 24.71
- 4. Catutthagamanavagga
Navātasutta
Sāvatthinidānaṁ.
“Kismiṁ nu kho, bhikkhave, sati kiṁ upādāya, kiṁ abhinivissa evaṁ diṭṭhi uppajjati: ‘na vātā vāyanti, na najjo sandanti, na gabbhiniyo vijāyanti, na candimasūriyā udenti vā apenti vā esikaṭṭhāyiṭṭhitā’”ti?
“Bhagavaṁmūlakā no, bhante, dhammā …pe….
- Linked Discourses 24.71
- 4. The Fourth Round
Winds
At Sāvatthī.
“Mendicants, when what exists, because of grasping what and insisting on what, does the view arise: ‘Winds don’t blow; rivers don’t flow; pregnant women don’t give birth; the moon and stars neither rise nor set, but stand firm like a pillar’?”
“Our teachings are rooted in the Buddha. …”
276. Nhân duyên ở Sāvatthī. “Này các Tỷ kheo, khi có cái gì, do chấp thủ cái gì, do chuyên chú vào cái gì, mà tà kiến như vầy khởi lên: ‘Gió không thổi, sông không chảy, các thai phụ không sinh nở, mặt trăng mặt trời không mọc không lặn, đứng yên như cột trụ’?” “Bạch Thế Tôn, các pháp của chúng con lấy Thế Tôn làm căn bản... (v.v)...”
“Rūpe kho, bhikkhave, sati, rūpaṁ upādāya, rūpaṁ abhinivissa evaṁ diṭṭhi uppajjati: ‘na vātā vāyanti …pe… esikaṭṭhāyiṭṭhitā’ti. Vedanāya sati …pe… saññāya sati … saṅkhāresu sati … viññāṇe sati, viññāṇaṁ upādāya, viññāṇaṁ abhinivissa evaṁ diṭṭhi uppajjati: ‘na vātā vāyanti …pe… esikaṭṭhāyiṭṭhitā’”ti. “Taṁ kiṁ maññatha, bhikkhave, rūpaṁ niccaṁ vā aniccaṁ vā”ti?
“Aniccaṁ, bhante”.
“Yaṁ panāniccaṁ dukkhaṁ vā taṁ sukhaṁ vā”ti?
“Dukkhaṁ, bhante”.
“Yaṁ panāniccaṁ dukkhaṁ vipariṇāmadhammaṁ, kallaṁ nu taṁ samanupassituṁ: ‘etaṁ mama, esohamasmi, eso me attā’”ti?
“No hetaṁ, bhante”.
“Vedanā … saññā … saṅkhārā … viññāṇaṁ niccaṁ vā aniccaṁ vā”ti?
“Aniccaṁ, bhante”.
“Yaṁ panāniccaṁ dukkhaṁ vā taṁ sukhaṁ vā”ti?
“Dukkhaṁ, bhante”.
“Yaṁ panāniccaṁ dukkhaṁ vipariṇāmadhammaṁ, kallaṁ nu taṁ samanupassituṁ: ‘etaṁ mama, esohamasmi, eso me attā’”ti?
“No hetaṁ, bhante”.
“When form exists, because of grasping form and insisting on form, the view arises: ‘Winds don’t blow; rivers don’t flow; pregnant women don’t give birth; the moon and stars neither rise nor set, but stand firm like a pillar.’ When feeling … perception … choices … consciousness exists, because of grasping consciousness and insisting on consciousness, the view arises: ‘Winds don’t blow; rivers don’t flow; pregnant women don’t give birth; the moon and stars neither rise nor set, but stand firm like a pillar.’ What do you think, mendicants? Is form permanent or impermanent?”
“Impermanent, sir.”
“But if it’s impermanent, is it suffering or happiness?”
“Suffering, sir.”
“But if it’s impermanent, suffering, and perishable, is it fit to be regarded thus: ‘This is mine, I am this, this is my self’?”
“No, sir.”
“Is feeling … perception … choices … consciousness permanent or impermanent?”
“Impermanent, sir.”
“But if it’s impermanent, is it suffering or happiness?”
“Suffering, sir.”
“But if it’s impermanent, suffering, and perishable, is it fit to be regarded thus: ‘This is mine, I am this, this is my self’?”
“No, sir.”
“Này các Tỳ khưu, khi có sắc, do duyên vào sắc, do chấp thủ sắc, tà kiến như vầy khởi lên: ‘Gió không thổi ... cho đến ... đứng vững như cột trụ.’ Khi có thọ ... cho đến ... khi có tưởng ... khi có các hành ... khi có thức, do duyên vào thức, do chấp thủ thức, tà kiến như vầy khởi lên: ‘Gió không thổi ... cho đến ... đứng vững như cột trụ.’ Này các Tỳ khưu, các ông nghĩ thế nào, sắc là thường hay vô thường?” – “Bạch Thế Tôn, là vô thường.” – “Cái gì vô thường là khổ hay lạc?” – “Bạch Thế Tôn, là khổ.” – “Cái gì vô thường, khổ, có bản chất biến hoại, có thích hợp để xem xét rằng: ‘Cái này là của tôi, cái này là tôi, cái này là tự ngã của tôi’ không?” – “Bạch Thế Tôn, không phải vậy.” – “Thọ ... tưởng ... các hành ... thức là thường hay vô thường?” – “Bạch Thế Tôn, là vô thường.” – “Cái gì vô thường là khổ hay lạc?” – “Bạch Thế Tôn, là khổ.” – “Cái gì vô thường, khổ, có bản chất biến hoại, có thích hợp để xem xét rằng: ‘Cái này là của tôi, cái này là tôi, cái này là tự ngã của tôi’ không?” – “Bạch Thế Tôn, không phải vậy.”
“Tasmātiha, bhikkhave, yaṁ kiñci rūpaṁ atītānāgatapaccuppannaṁ ajjhattaṁ vā bahiddhā vā, oḷārikaṁ vā sukhumaṁ vā hīnaṁ vā paṇītaṁ vā yaṁ dūre santike vā, sabbaṁ rūpaṁ: ‘netaṁ mama, nesohamasmi, na meso attā’ti evametaṁ yathābhūtaṁ sammappaññāya daṭṭhabbaṁ. Yā kāci vedanā … yā kāci saññā … ye keci saṅkhārā … yaṁ kiñci viññāṇaṁ atītānāgatapaccuppannaṁ ajjhattaṁ vā bahiddhā vā oḷārikaṁ vā sukhumaṁ vā hīnaṁ vā paṇītaṁ vā yaṁ dūre santike vā, sabbaṁ viññāṇaṁ: ‘netaṁ mama, nesohamasmi, na meso attā’ti evametaṁ yathābhūtaṁ sammappaññāya daṭṭhabbaṁ.
“So you should truly see any kind of form at all—past, future, or present; internal or external; solid or subtle; inferior or superior; far or near: <em>all</em> form—with right understanding: ‘This is not mine, I am not this, this is not my self.’ You should truly see any kind of feeling … perception … choices … consciousness at all—past, future, or present; internal or external; solid or subtle; inferior or superior; far or near: <em>all</em> consciousness—with right understanding: ‘This is not mine, I am not this, this is not my self.’
“Này các Tỳ khưu, do đó, bất cứ sắc nào, quá khứ, tương lai, hiện tại, bên trong hay bên ngoài, thô hay tế, thấp kém hay cao thượng, xa hay gần, tất cả sắc cần phải được thấy với chánh trí tuệ như thật rằng: ‘Cái này không phải của tôi, cái này không phải là tôi, cái này không phải là tự ngã của tôi.’ Bất cứ thọ nào ... bất cứ tưởng nào ... bất cứ các hành nào ... bất cứ thức nào, quá khứ, tương lai, hiện tại, bên trong hay bên ngoài, thô hay tế, thấp kém hay cao thượng, xa hay gần, tất cả thức cần phải được thấy với chánh trí tuệ như thật rằng: ‘Cái này không phải của tôi, cái này không phải là tôi, cái này không phải là tự ngã của tôi.’”