- Saṁyutta Nikāya 24.37
- 2. Dutiyagamanavagga
Bản dịch
SN 24.37 — Rūpīattāsutta
Rūpīattāsutta
(Những kinh này giống như các kinh trước chỉ khác là “tà kiến” được thay bằng “Tự ngã có sắc, sau khi chết, không bệnh”).
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Aminah Borg-Luck.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 24.37
- 2. The Second Round
The Self is Formed
19. Kinh Tự Ngã Có Sắc
Sāvatthinidānaṁ.
“Kismiṁ nu kho, bhikkhave, sati, kiṁ upādāya, kiṁ abhinivissa evaṁ diṭṭhi uppajjati: ‘rūpī attā hoti arogo paraṁ maraṇā’”ti?
“Bhagavaṁmūlakā no, bhante, dhammā …pe…
“Rūpe kho, bhikkhave, sati, rūpaṁ upādāya, rūpaṁ abhinivissa evaṁ diṭṭhi uppajjati: ‘rūpī attā hoti arogo paraṁ maraṇā’ti. Vedanāya sati …pe… saññāya sati … saṅkhāresu sati … viññāṇe sati, viññāṇaṁ upādāya, viññāṇaṁ abhinivissa evaṁ diṭṭhi uppajjati: ‘rūpī attā hoti arogo paraṁ maraṇā’ti.
At Sāvatthī.
“Mendicants, when what exists, because of grasping what and insisting on what, does the view arise: ‘The self is formed and is healthy after death’?” …
242. Nhân duyên ở Sāvatthī. “Này các Tỳ khưu, khi có cái gì, do duyên vào cái gì, do chấp chặt vào cái gì, tà kiến như sau khởi lên: ‘Tự ngã có sắc, sau khi chết thì thường hằng’?” – “Bạch Thế Tôn, các pháp của chúng con có Thế Tôn là gốc rễ...” (cho đến) ... “Này các Tỳ khưu, khi có sắc, do duyên vào sắc, do chấp chặt vào sắc, tà kiến như sau khởi lên: ‘Tự ngã có sắc, sau khi chết thì thường hằng’. Khi có thọ... (cho đến) ... khi có tưởng... khi có các hành... khi có thức, do duyên vào thức, do chấp chặt vào thức, tà kiến như sau khởi lên: ‘Tự ngã có sắc, sau khi chết thì thường hằng’.”
Taṁ kiṁ maññatha, bhikkhave, rūpaṁ niccaṁ vā aniccaṁ vā”ti? “Aniccaṁ, bhante” …pe… vipariṇāmadhammaṁ, api nu taṁ anupādāya evaṁ diṭṭhi uppajjeyya: ‘rūpī attā hoti arogo paraṁ maraṇā’”ti? “No hetaṁ, bhante”. “Iti kho, bhikkhave, dukkhe sati, dukkhaṁ upādāya, dukkhaṁ abhinivissa evaṁ diṭṭhi uppajjati: ‘rūpī attā hoti arogo paraṁ maraṇā’”ti? “Vedanā …pe… “no hetaṁ, bhante”. “Iti kho, bhikkhave, dukkhe sati, dukkhaṁ upādāya, dukkhaṁ abhinivissa evaṁ diṭṭhi uppajjati: ‘rūpī attā hoti arogo paraṁ maraṇā’”ti.
Ekūnavīsatimaṁ.
“Này các Tỳ khưu, các ông nghĩ thế nào, sắc là thường hay vô thường?” – “Bạch Thế Tôn, là vô thường.” … (cho đến) … có bản chất biến hoại, nếu không chấp thủ vào nó, tà kiến như sau có thể khởi lên được chăng: ‘Tự ngã có sắc, sau khi chết thì thường hằng’?” – “Bạch Thế Tôn, không thể được.” – “Này các Tỳ khưu, chính vì thế, khi có khổ, do duyên vào khổ, do chấp chặt vào khổ, tà kiến như sau khởi lên: ‘Tự ngã có sắc, sau khi chết thì thường hằng’? Thọ... (cho đến) ... “Bạch Thế Tôn, không thể được.” – “Này các Tỳ khưu, chính vì thế, khi có khổ, do duyên vào khổ, do chấp chặt vào khổ, tà kiến như sau khởi lên: ‘Tự ngã có sắc, sau khi chết thì thường hằng’.” (Kinh) thứ mười chín.