- Saṁyutta Nikāya 24.36
- 2. Dutiyagamanavagga
Bản dịch
SN 24.36 — Nevahotinanahotisutta
Nevahotinanahotisutta
(Những kinh I, II trong phẩm này là giống như những kinh trong Chương Ba, Kiến Tương Ưng từ số I cho đến số XVIII).
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Aminah Borg-Luck.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 24.36
- 2. The Second Round
Neither Still Exists Nor No Longer Exists
18. Kinh Không Tồn Tại Cũng Không Phải Không Tồn Tại
Sāvatthinidānaṁ.
“Kismiṁ nu kho, bhikkhave, sati, kiṁ upādāya, kiṁ abhinivissa evaṁ diṭṭhi uppajjati: ‘neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’”ti?
“Bhagavaṁmūlakā no, bhante, dhammā …pe…
“Rūpe kho, bhikkhave, sati, rūpaṁ upādāya, rūpaṁ abhinivissa evaṁ diṭṭhi uppajjati: ‘neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’”ti. “Vedanāya sati … saññāya sati … saṅkhāresu sati … viññāṇe sati, viññāṇaṁ upādāya, viññāṇaṁ abhinivissa evaṁ diṭṭhi uppajjati: ‘neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’ti.
At Sāvatthī.
“Mendicants, when what exists, because of grasping what and insisting on what, does the view arise: ‘A realized one neither still exists nor no longer exists after death’?”
“Our teachings are rooted in the Buddha. …”
“When form exists, because of grasping form and insisting on form, the view arises: ‘A realized one neither still exists nor no longer exists after death.’ When feeling … perception … choices … consciousness exists, because of grasping consciousness and insisting on consciousness, the view arises: ‘A realized one neither still exists nor no longer exists after death.’
241. Nhân duyên ở Sāvatthī. “Này các Tỳ khưu, khi có cái gì, do chấp thủ cái gì, do bám víu vào cái gì mà tà kiến như vầy khởi lên: ‘Sau khi chết, Như Lai không tồn tại cũng không phải không tồn tại’?” – “Bạch Thế Tôn, các pháp của chúng con có Thế Tôn là căn bản...” – “Này các Tỳ khưu, khi có sắc, do chấp thủ sắc, do bám víu vào sắc mà tà kiến như vầy khởi lên: ‘Sau khi chết, Như Lai không tồn tại cũng không phải không tồn tại’. Khi có thọ... khi có tưởng... khi có các hành... khi có thức, do chấp thủ thức, do bám víu vào thức mà tà kiến như vầy khởi lên: ‘Sau khi chết, Như Lai không tồn tại cũng không phải không tồn tại’.”
Taṁ kiṁ maññatha, bhikkhave, rūpaṁ niccaṁ vā aniccaṁ vā”ti?
“Aniccaṁ, bhante” …pe… vipariṇāmadhammaṁ,
api nu taṁ anupādāya evaṁ diṭṭhi uppajjeyya: ‘neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’”ti? “No hetaṁ, bhante”.
“Iti kho, bhikkhave, dukkhe sati, dukkhaṁ upādāya, dukkhaṁ abhinivissa evaṁ diṭṭhi uppajjati: ‘neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’”ti.
“Vedanā … saññā … saṅkhārā … viññāṇaṁ niccaṁ vā aniccaṁ vā”ti?
“Aniccaṁ, bhante” …pe… vipariṇāmadhammaṁ,
api nu taṁ anupādāya evaṁ diṭṭhi uppajjeyya: ‘neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’”ti?
“No hetaṁ, bhante”.
“Iti kho, bhikkhave, dukkhe sati, dukkhaṁ upādāya dukkhaṁ abhinivissa evaṁ diṭṭhi uppajjati: ‘neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’”ti.
Aṭṭhārasamaṁ.
What do you think, mendicants? Is form permanent or impermanent?”
“Impermanent, sir.” …
“And so, when suffering exists, because of grasping suffering and insisting on suffering, the view arises: ‘A realized one neither still exists nor no longer exists after death.’” …
“Is feeling … perception … choices … consciousness permanent or impermanent?”
“Impermanent, sir.” …
“But by not grasping what’s impermanent, suffering, and perishable, would such a view arise?”
“No, sir.”
“And so, when suffering exists, because of grasping suffering and insisting on suffering, the view arises: ‘A realized one neither still exists nor no longer exists after death.’”
“Này các Tỳ khưu, các ông nghĩ thế nào, sắc là thường hay vô thường?” – “Bạch Thế Tôn, là vô thường.” … (cho đến) … có bản chất biến hoại, nếu không chấp thủ vào nó, tà kiến như sau có thể khởi lên được chăng: ‘Sau khi chết, Như Lai không tồn tại, cũng không phải là không tồn tại’?” – “Bạch Thế Tôn, không thể được.” – “Này các Tỳ khưu, chính vì thế, khi có khổ, do duyên vào khổ, do chấp chặt vào khổ, tà kiến như sau khởi lên: ‘Sau khi chết, Như Lai không tồn tại, cũng không phải là không tồn tại’. Thọ… tưởng… các hành… thức là thường hay vô thường?” – “Bạch Thế Tôn, là vô thường.” … (cho đến) … có bản chất biến hoại, nếu không chấp thủ vào nó, tà kiến như sau có thể khởi lên được chăng: ‘Sau khi chết, Như Lai không tồn tại, cũng không phải là không tồn tại’?” – “Bạch Thế Tôn, không thể được.” – “Này các Tỳ khưu, chính vì thế, khi có khổ, do duyên vào khổ, do chấp chặt vào khổ, tà kiến như sau khởi lên: ‘Sau khi chết, Như Lai không tồn tại, cũng không phải là không tồn tại’.” (Kinh) thứ mười tám.