Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16.
Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Ngôn ngữ
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
“Bhagavaṁmūlakā no, bhante, dhammā …pe… niyato sambodhiparāyano”ti.
Ekādasamaṁ.
Linked Discourses 24.11
1. Stream-Entry
The Cosmos is Finite
At Sāvatthī.
“Mendicants, when what exists, because of grasping what and insisting on what, does the view arise: ‘The cosmos is finite’?” …
216. Nhân duyên ở Sāvatthī. “Này các tỳ khưu, khi có cái gì, do chấp thủ cái gì, do bám víu vào cái gì mà tà kiến như vầy khởi lên: ‘Thế gian là hữu biên’?” – “Bạch Thế Tôn, các pháp của chúng con có Thế Tôn là gốc rễ… chắc chắn, hướng đến giác ngộ.” Kinh thứ mười một.