Sāvatthinidānaṁ.
Bản dịch
SN 23.35-45 — Mārādisuttaekādasaka
Mārādisuttaekādasaka
Māra (Phẩm III—Sơ vấn)
Māra Tánh (Phẩm I
Vô Thường (Phẩm III—Sơ vấn)
Vô Thường Tánh (Phẩm III—Sơ vấn)
Khổ (Phẩm III—Sơ vấn)
Khổ Tánh (Phẩm III—Sơ vấn)
Vô Ngã (Phẩm III—Sơ vấn)
Vô Ngã Tánh (Phẩm III—Sơ vấn)
Tận Diệt (Phẩm III—Sơ vấn)
Ðoạn Diệt (Phẩm III—Sơ vấn)
Tập Khởi (Phẩm III—Sơ vấn)
Ðoạn Diệt Tánh (Phẩm III—Sơ vấn)
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh and Aminah Borg-Luck.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Saṁyutta Nikāya 23.35–45
- 4. Upanisinnavagga
Mārādisuttaekādasaka
- Linked Discourses 23.35–45
- 4. Sitting Close
Eleven Discourses on Māra, Etc.
1-11. Mười một Kinh Bắt Đầu Với Māra
At Sāvatthī.
182. Nhân duyên ở Sāvatthī. Tôn giả Rādha đang ngồi ở một nơi thích hợp, đã bạch với đức Thế Tôn điều này: – ‘Bạch ngài, lành thay nếu đức Thế Tôn thuyết pháp tóm tắt cho con, để sau khi nghe pháp của đức Thế Tôn, con có thể sống một mình, ẩn dật, không phóng dật, nhiệt tâm, quyết tâm.’
Ekamantaṁ nisinnaṁ kho āyasmantaṁ rādhaṁ bhagavā etadavoca:
“yo kho, rādha, māro; tatra te chando pahātabbo, rāgo pahātabbo, chandarāgo pahātabbo. Ko ca, rādha, māro? Rūpaṁ kho, rādha, māro; tatra te chando pahātabbo …pe…
viññāṇaṁ māro; tatra te chando pahātabbo …pe… yo kho, rādha, māro; tatra te chando pahātabbo, rāgo pahātabbo, chandarāgo pahātabbo”ti.
When Venerable Rādha was seated to one side, the Buddha said to him:
“Rādha, you should give up any desire, any greed, any desire and greed for whatever is Māra. And what is Māra? Form is Māra. You should give up any desire, any greed, any desire and greed for it. …
Consciousness is Māra. You should give up any desire, any greed, any desire and greed for it. You should give up any desire, any greed, any desire and greed for whatever is Māra.”
194. Nhân duyên ở Sāvatthī. Đức Thế Tôn đã nói điều này với tôn giả Rādha đang ngồi ở một nơi thích hợp: – ‘Này Rādha, cái gì là Māra, ở nơi ấy ông phải từ bỏ dục, phải từ bỏ tham, phải từ bỏ dục tham. Và này Rādha, cái gì là Māra? Này Rādha, sắc là Māra; ở nơi ấy ông phải từ bỏ dục... (tương tự)... thức là Māra; ở nơi ấy ông phải từ bỏ dục... (tương tự)... Này Rādha, cái gì là Māra, ở nơi ấy ông phải từ bỏ dục, phải từ bỏ tham, phải từ bỏ dục tham.’
“Yo kho, rādha, māradhammo; tatra te chando pahātabbo, rāgo pahātabbo, chandarāgo pahātabbo …pe….
“You should give up any desire, any greed, any desire and greed for whatever is subject to Māra …”
195. Này Rādha, cái gì là pháp của Māra, ở nơi ấy ông phải từ bỏ dục, phải từ bỏ tham, phải từ bỏ dục tham... (tương tự)...
“Yaṁ kho, rādha, aniccaṁ …pe….
“… impermanent …”
196. Này Rādha, cái gì là vô thường... (tương tự)...
“Yo kho, rādha, aniccadhammo …pe….
“… liable to impermanence …”
197. Này Rādha, cái gì là pháp vô thường... (tương tự)...
“Yaṁ kho, rādha, dukkhaṁ …pe….
“… suffering …”
198. Này Rādha, cái gì là khổ... (tương tự)...
“Yo kho, rādha, dukkhadhammo …pe….
“… liable to suffering …”
199. Này Rādha, cái gì là pháp khổ... (tương tự)...
“Yo kho, rādha, anattā …pe….
“… not-self …”
200. Này Rādha, cái gì là vô ngã... (tương tự)...
“Yo kho, rādha, anattadhammo …pe….
“… liable to not-self …”
201. Này Rādha, cái gì có bản chất vô ngã... (như trên)...
“Yo kho, rādha, khayadhammo …pe….
“… liable to end …”
202. Này Rādha, cái gì có bản chất hủy diệt... (như trên)...
“Yo kho, rādha, vayadhammo …pe….
“… liable to fall …”
203. Này Rādha, cái gì có bản chất hoại diệt... (như trên)...
“Yo kho, rādha, samudayadhammo; tatra te chando pahātabbo, rāgo pahātabbo, chandarāgo pahātabbo …pe….
“… liable to originate …”
204. Này Rādha, cái gì có bản chất sanh khởi; ở nơi đó, ngươi phải từ bỏ dục, phải từ bỏ tham, phải từ bỏ dục tham... (như trên)...