- Saṁyutta Nikāya 23.3
- 1. Paṭhamamāravagga
Bản dịch
SN 23.3 — Kinh Dây Dẫn Của Hữu
Bhavanettisutta
Vi-n 1-2. Nhân duyên ở Sāvatthi …
Vi-n 3 Ngồi xuống một bên, Tôn giả Rādha bạch Thế Tôn:
: “Ðoạn diệt sợi dây tái sanh. Ðoạn diệt sợi dây tái sanh”, bạch Thế Tôn, được nói đến như vậy. Thế nào là sợi dây tái sanh, bạch Thế Tôn? Thế nào là sự đoạn diệt sợi dây tái sanh?
Vi-n 4 —Này Rādha, phàm dục gì, tham gì, hỷ gì, khát ái gì, phàm những chấp thủ phương tiện, tâm kiên trú, thiên chấp tùy miên gì đối với sắc, như vậy gọi là sợi dây tái sanh. Sự đoạn diệt chúng là sự đoạn diệt sợi dây tái sanh.
Vi-n 5-7.… đối với thọ … với tưởng … với các hành …
Vi-n 8 Phàm dục gì, tham gì, hỷ gì, khát ái gì, phàm những chấp thủ phương tiện, tâm kiên trú, thiên chấp tùy miên gì đối với thức, đó gọi là sợi dây tái sanh. Sự đoạn diệt chúng là sự đoạn diệt sợi dây tái sanh.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 23.3
- 1. About Māra
The Leash to Existence
3. Kinh Dây Dẫn Của Hữu
Sāvatthinidānaṁ.
Ekamantaṁ nisinno kho āyasmā rādho bhagavantaṁ etadavoca:
“‘bhavanettinirodho, bhavanettinirodho’ti, bhante, vuccati. Katamā nu kho, bhante, bhavanetti, katamo bhavanettinirodho”ti?
“Rūpe kho, rādha, yo chando yo rāgo yā nandī yā taṇhā ye upayupādānā cetaso adhiṭṭhānābhinivesānusayā—ayaṁ vuccati bhavanetti. Tesaṁ nirodho bhavanettinirodho.
Vedanāya … saññāya … saṅkhāresu … viññāṇe yo chando …pe… adhiṭṭhānābhinivesānusayā—ayaṁ vuccati bhavanetti. Tesaṁ nirodho bhavanettinirodho”ti.
Tatiyaṁ.
At Sāvatthī.
Seated to one side, Venerable Rādha said to the Buddha:
“Sir, they speak of this thing called ‘the cessation of the leash to existence’. What is the leash to existence? And what is the cessation of the leash to existence?”
“Rādha, any desire, greed, relishing, and craving for form; and any attraction, grasping, mental fixation, insistence, and underlying tendencies—this is called the leash to existence. Their cessation is the cessation of the leash to existence.
Any desire, greed, relishing, and craving for feeling … perception … choices … consciousness; and any attraction, grasping, mental fixation, insistence, and underlying tendencies—this is called the leash to existence. Their cessation is the cessation of the leash to existence.”
162. Nhân duyên ở Sāvatthi. Tôn giả Rādha đang ngồi ở một nơi thích hợp, bạch với Thế Tôn điều này: ‘Bạch Thế Tôn, được gọi là ‘sự đoạn diệt dây dẫn của hữu, sự đoạn diệt dây dẫn của hữu’. Bạch Thế Tôn, thế nào là dây dẫn của hữu, thế nào là sự đoạn diệt dây dẫn của hữu?’ ‘Này Rādha, đối với sắc, phàm có dục, có tham, có hỷ, có ái nào, có các sự chấp thủ và bám víu, các sự quyết định, thiên kiến, và tùy miên nào của tâm – đây được gọi là dây dẫn của hữu. Sự đoạn diệt của chúng là sự đoạn diệt dây dẫn của hữu. Đối với thọ… đối với tưởng… đối với các hành… đối với thức, phàm có dục… này… các sự quyết định, thiên kiến, và tùy miên – đây được gọi là dây dẫn của hữu. Sự đoạn diệt của chúng là sự đoạn diệt dây dẫn của hữu.’ Kinh thứ ba.